Các loại tài sản, thu nhập phải kê khai từ 01/7/2026 cụ thể ra sao? Phương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập theo quy định mới?

Nguyễn Hương Nhi 616 lượt xem
18:06 | 13/01/2026
Các loại tài sản, thu nhập phải kê khai từ 01/7/2026 cụ thể ra sao? Phương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập theo quy định mới?
Nội dung chính
  1. Các loại tài sản thu nhập phải kê khai từ 01/7/2026 cụ thể ra sao? Phương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập theo quy định mới?
  2. Trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập từ 01/7/2026 thế nào?
  3. Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập trong công tác phòng chống tham nhũng ra sao?

Các loại tài sản thu nhập phải kê khai từ 01/7/2026 cụ thể ra sao? Phương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập theo quy định mới?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng chống tham nhũng 2018 Luật số 132/2025/QH15 TẢI VỀ

Theo đó, tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Phòng chống tham nhũng 2025 Luật số 132/2025/QH15 sửa đổi bổ sung Điều 35 và Điều 36 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 về tài sản thu nhập phải kê khai, phương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập.

Các loại tài sản thu nhập phải kê khai, phương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập theo quy định mới cụ thể như sau:

(1) Tài sản thu nhập phải kê khai

- Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm:

+ Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;

+ Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và tài sản khác mà mỗi loại tài sản có giá trị từ 150.000.000 đồng trở lên;

+ Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;

+ Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

- Chính phủ quy định chi tiết tài sản thu nhập phải kê khai, mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều 35 Luật Phòng chống tham nhũng 2018.

(2) Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập

- Kê khai lần đầu được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

+ Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật Phòng chống tham nhũng 2018 tại thời điểm Luật Phòng chống tham nhũng 2018 có hiệu lực thi hành. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2019;

+ Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng chống tham nhũng 2018. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.

- Kê khai hằng năm được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

+ Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Phòng chống tham nhũng 2018

+ Người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương.

Người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy thực hiện việc kê khai hằng năm theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.

Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.

- Kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

+ Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật Phòng chống tham nhũng 2018 khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác;

+ Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Phòng chống tham nhũng 2018. Thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.

*Luật sửa đổi Luật Phòng chống tham nhũng Luật số 132/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

*Trên đây là "Các loại tài sản thu nhập phải kê khai từ 01 7 2026 cụ thể ra sao? Phương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập theo quy định mới?"

Các loại tài sản thu nhập phải kê khai từ 01/7/2026 cụ thể ra sao? Phương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập theo quy định mới?

Các loại tài sản thu nhập phải kê khai từ 01 7 2026 cụ thể ra sao? Phương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập theo quy định mới? (Hình từ Internet)

Trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập từ 01/7/2026 thế nào?

Theo khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Phòng chống tham nhũng 2025 Luật số 132 sửa đổi bổ sung Điều 44 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 về trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập như sau:

- Việc xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

+ Ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập và thành lập Tổ xác minh tài sản, thu nhập;

+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai;

+ Yêu cầu người được xác minh giải trình về tài sản, thu nhập của mình;

+ Tiến hành xác minh tài sản, thu nhập;

+ Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập;

+ Kết luận xác minh tài sản, thu nhập;

+ Gửi và công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập.

- Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 41 Luật Phòng chống tham nhũng 2018.

Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập trong công tác phòng chống tham nhũng ra sao?

Theo khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Phòng chống tham nhũng 2025 sửa đổi Điều 42 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập như sau:

(1) Khi có một trong các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 41 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 hoặc khi xét thấy cần có thêm thông tin để phục vụ cho công tác cán bộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây có quyền yêu cầu hoặc kiến nghị Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội bầu, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm, người dự kiến được bổ nhiệm Phó Tổng Kiểm toán nhà nước;

- Chủ tịch nước yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Thủ tướng Chính phủ yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Thứ trưởng và chức vụ tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, người dự kiến được bầu hoặc đề nghị phê chuẩn chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân các cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018;

- Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bầu hoặc đề nghị phê chuẩn chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam yêu cầu xác minh đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Cơ quan thường vụ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bầu tại đại hội của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội;

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý cán bộ đối với người có nghĩa vụ kê khai yêu cầu hoặc kiến nghị xác minh đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng trực tiếp của mình, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 41 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.

(2) Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác có quyền yêu cầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập nếu trong quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án xét thấy cần làm rõ về tài sản, thu nhập có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau: