Năm 2026, lương tối thiểu Vùng 2 Thành phố Hải Phòng là bao nhiêu? Danh sách các xã phường TP Hải Phòng thuộc Vùng 2?

Phạm Thị Thục Quyên 2,100 lượt xem
13:01 | 19/11/2025
Năm 2026, lương tối thiểu Vùng 2 Thành phố Hải Phòng là bao nhiêu? Danh sách các xã phường TP Hải Phòng thuộc Vùng 2? Tra cứu danh sách 67 xã mới của thành phố Hải phòng sau ngày 01/7? Thời gian báo trước của người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Năm 2026, lương tối thiểu Vùng 2 Thành phố Hải Phòng là bao nhiêu? Danh sách các xã phường TP Hải Phòng thuộc Vùng 2?
  2. Tra cứu danh sách 67 xã mới của Thành phố Hải Phòng sau ngày 01/7?
  3. Thời gian báo trước của người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là bao lâu?

Năm 2026, lương tối thiểu Vùng 2 Thành phố Hải Phòng là bao nhiêu? Danh sách các xã phường TP Hải Phòng thuộc Vùng 2?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Đồng thời theo Phụ lục Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 ban hành kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định quy định như sau:

PHỤ LỤC

DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2026

(Kèm theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ)

...

13. Thành phố Hải Phòng

- Vùng I, gồm các phường Thuỷ Nguyên, Thiên Hương, Hoà Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, Hồng Bàng, Hồng An, Ngô Quyền, Gia Viên, Lê Chân, An Biên, Hải An, Đông Hải, Kiến An, Phù Liễn, Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn, Hưng Đạo, Dương Kinh, An Dương, An Hải, An Phong, Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Việt Hoà, Thành Đông, Nam Đồng, Tân Hưng, Thạch Khôi, Tứ Minh, Ái Quốc, Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu; các xã An Hưng, An Khánh, An Quang, An Trường, An Lão, Kiến Thuỵ, Kiến Minh, Kiến Hải, Kiến Hưng, Nghi Dương, Quyết Thắng, Tiên Lãng, Tân Minh, Tiên Minh, Chấn Hưng, Hùng Thắng, Vĩnh Bảo, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hoà, Vĩnh Thuận, Vĩnh Thịnh, Việt Khê, Nam An Phụ, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú, Cẩm Giang, Cẩm Giàng, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành và đặc khu Cát Hải.

- Vùng II, gồm các xã Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Nam, Hà Đông, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Nam Thanh Miện, Hải Hưng và đặc khu Bạch Long Vĩ.

- Vùng III, gồm các xã, phường còn lại.

...

Theo đó, năm 2026, lương tối thiểu Vùng 2 Thành phố Hải Phòng là 4.730.000 đồng/tháng và 22.700 đồng/giờ.

Danh sách các xã phường TP Hải Phòng thuộc Vùng 2 bao gồm các xã Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Nam, Hà Đông, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Nam Thanh Miện, Hải Hưng và đặc khu Bạch Long Vĩ.

Năm 2026, lương tối thiểu Vùng 2 Thành phố Hải Phòng là bao nhiêu? Danh sách các xã phường TP Hải Phòng thuộc Vùng 2?

Năm 2026, lương tối thiểu Vùng 2 Thành phố Hải Phòng là bao nhiêu? Danh sách các xã phường TP Hải Phòng thuộc Vùng 2? (hình từ Internet)

Tra cứu danh sách 67 xã mới của Thành phố Hải Phòng sau ngày 01/7?

Căn cứ theo khoản 115 Điều 1 Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025 nêu rõ việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã TP Hải Phòng như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng
Trên cơ sở Đề án số 381/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng như sau:
...
115. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu.

Theo đó, sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu.

Chi tiết danh sách 67 xã mới của thành phố Hải Phòng sau ngày 01/7/2025 bao gồm:

STT

Tên xã mới

Hình thành từ các đơn vị cũ

1

An Hưng

An Thái, An Thọ, Chiến Thắng

2

An Khánh

Tân Viên, Mỹ Đức, một phần Thái Sơn

3

An Quang

Quốc Tuấn, Quang Trung (An Lão), Quang Hưng

4

An Trường

Bát Trang, Trường Thọ, Trường Thành

5

An Lão

Thị trấn An Lão, An Thắng, Tân Dân, An Tiến, phần còn lại Trường Sơn & Thái Sơn

6

Kiến Thụy

Thị trấn Núi Đối, Thanh Sơn (Kiến Thụy), Thuận Thiên, Hữu Bằng, một phần Kiến Hưng

7

Kiến Minh

Minh Tân (Kiến Thụy), Đại Đồng, Đông Phương

8

Kiến Hải

Tân Phong, Đại Hợp (Kiến Thụy), Tú Sơn, một phần Đoàn Xá

9

Kiến Hưng

Tân Trào (Kiến Thụy), phần còn lại Kiến Hưng & Đoàn Xá

10

Nghi Dương

Ngũ Phúc (Kiến Thụy), Kiến Quốc, Du Lễ

11

Quyết Thắng

Đại Thắng, Tiên Cường, Tự Cường

12

Tiên Lãng

Thị trấn Tiên Lãng, Quyết Tiến, Tiên Thanh, Khởi Nghĩa

13

Tân Minh

Cấp Tiến, Kiến Thiết, Đoàn Lập, một phần Tân Minh

14

Tiên Minh

Tiên Thắng, Tiên Minh, phần còn lại Tân Minh

15

Chấn Hưng

Nam Hưng (Tiên Lãng), Bắc Hưng, Đông Hưng, Tây Hưng

16

Hùng Thắng

Hùng Thắng (Tiên Lãng), Vinh Quang

17

Vĩnh Bảo

Thị trấn Vĩnh Bảo, Vĩnh Hưng, Tân Hưng, Tân Liên

18

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trấn Dương, Hòa Bình, Lý Học

19

Vĩnh Am

Tam Cường, Cao Minh, Liên Am

20

Vĩnh Hải

Tiền Phong, Vĩnh Hải

21

Vĩnh Hòa

Vĩnh Hòa (Vĩnh Bảo), Hùng Tiến

22

Vĩnh Thịnh

Thắng Thủy, Trung Lập, Việt Tiến

23

Vĩnh Thuận

Vĩnh An, Giang Biên, Dũng Tiến

24

Việt Khê

Ninh Sơn, phần còn lại Liên Xuân

25

Nam An Phụ

Quang Thành, Lạc Long, Thăng Long, một phần Tuấn Việt, Vũ Dũng, Cộng Hòa

26

Nam Sách

Thị trấn Nam Sách, Hồng Phong (Nam Sách), Đồng Lạc

27

Thái Tân

Minh Tân (Nam Sách), An Sơn, Thái Tân

28

Trần Phú

Quốc Tuấn (Nam Sách), Hiệp Cát, Trần Phú

29

Hợp Tiến

Nam Hưng (Nam Sách), Nam Tân, Hợp Tiến

30

An Phú

An Bình, An Phú, một phần Cộng Hòa

31

Thanh Hà

Thị trấn Thanh Hà, Thanh Sơn (Thanh Hà), Thanh Tân

32

Hà Tây

Tân An, An Phượng, một phần Thanh Hải

33

Hà Bắc

Tân Việt (Thanh Hà), một phần Cẩm Việt, phần còn lại Hồng Lạc

34

Hà Nam

Thanh Xuân, Liên Mạc, Thanh Lang, một phần Thanh An, Hòa Bình

35

Hà Đông

Thanh Hồng, Vĩnh Cường, Thanh Quang

36

Mao Điền

Tân Trường, Cẩm Đông, một phần Phúc Điền

37

Cẩm Giàng

Lương Điền, Ngọc Liên, Cẩm Hưng, phần còn lại Phúc Điền

38

Cẩm Giang

Thị trấn Cẩm Giang, Định Sơn, Cẩm Hoàng

39

Tuệ Tĩnh

Đức Chính, Cẩm Vũ, Cẩm Văn

40

Kẻ Sặt

Vĩnh Hưng, Hùng Thắng (Bình Giang), thị trấn Kẻ Sặt, một phần Vĩnh Hồng

41

Bình Giang

Tân Việt (Bình Giang), Long Xuyên, Hồng Khê, Cổ Bì, phần còn lại Vĩnh Hồng

42

Đường An

Một phần Thúc Kháng, Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, Thái Hòa

43

Thượng Hồng

Bình Xuyên (Bình Giang), một phần Thanh Tùng, Đoàn Tùng, phần còn lại Thúc Kháng, Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, Thái Hòa

44

Gia Lộc

Gia Tiến, một phần thị trấn Gia Lộc, Gia Phúc, Yết Kiêu, Lê Lợi

45

Yết Kiêu

Phần còn lại Thống Nhất, Lê Lợi, Yết Kiêu

46

Gia Phúc

Toàn Thắng, Hoàng Diệu, Hồng Hưng, một phần Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức, phần còn lại thị trấn Gia Lộc, Gia Phúc

47

Trường Tân

Phạm Trấn, Nhật Quang, phần còn lại Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức, một phần thị trấn Thanh Miện

48

Tứ Kỳ

Thị trấn Tứ Kỳ, Minh Đức, Quang Khải, Quang Phục

49

Tân Kỳ

Đại Hợp (Tứ Kỳ), Tân Kỳ, Dân An, Kỳ Sơn, một phần Hưng Đạo

50

Đại Sơn

Bình Lãng, Đại Sơn, phần còn lại Thanh Hải, phần còn lại Hưng Đạo

51

Chí Minh

An Thanh, Văn Tố, Chí Minh

52

Lạc Phượng

Quang Trung (Tứ Kỳ), Lạc Phượng, một phần Tiên Động

53

Nguyên Giáp

Hà Kỳ, Nguyên Giáp, Hà Thanh, phần còn lại Tiên Động

54

Ninh Giang

Thị trấn Ninh Giang, Vĩnh Hòa (Ninh Giang), Hồng Dụ, Hiệp Lực

55

Vĩnh Lại

Ứng Hòe, Tân Hương, Nghĩa An

56

Khúc Thừa Dụ

Bình Xuyên, Hồng Phong (Ninh Giang), Kiến Phúc

57

Tân An

Tân Phong (Ninh Giang), An Đức, Đức Phúc

58

Hồng Châu

Tân Quang, Văn Hội, Hưng Long

59

Thanh Miện

Cao Thắng, Ngũ Hùng, Tứ Cường, phần còn lại thị trấn Thanh Miện

60

Bắc Thanh Miện

Hồng Quang, Lam Sơn, Lê Hồng

61

Hải Hưng

Tân Trào (Thanh Miện), Ngô Quyền, Đoàn Kết

62

Nguyễn Lương Bằng

Phạm Kha, Nhân Quyền, phần còn lại Thanh Tùng, Đoàn Tùng

63

Nam Thanh Miện

Hồng Phong (Thanh Miện), Thanh Giang, Chi Lăng Bắc, Chi Lăng Nam

64

Phú Thái

Thị trấn Phú Thái, Kim Xuyên, Kim Anh, Kim Liên, phần còn lại Thượng Quận

65

Lai Khê

Lai Khê, phần còn lại Vũ Dũng, Tuấn Việt, Cộng Hòa, Thanh An, Cẩm Việt

66

An Thành

Ngũ Phúc (Kim Thành), Kim Tân, Kim Đính

67

Kim Thành

Đồng Cẩm, Tam Kỳ, Đại Đức, phần còn lại Hòa Bình.

Thời gian báo trước của người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là bao lâu?

Căn cứ Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
...

Theo đó, thời gian báo trước của người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

- Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn

- Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng

- Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng

- Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ như sau:

+ Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên

+ Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất