- Năm 2026, đưa thông tin gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác bị phạt bao nhiêu tiền?
- Đưa thông tin gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác có phải là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm không?
- Các thỏa thuận nào được xem là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh?
Năm 2026, đưa thông tin gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác bị phạt bao nhiêu tiền?
Hành vi đưa thông tin gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác bị phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 200 triệu đồng.
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với các hành vi lôi kéo khách hàng bất chính. Theo đó, hành vi đưa thông tin gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác được quy định như sau:
Hành vi lôi kéo khách hàng bất chính
1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi lôi kéo khách hàng bất chính bằng các hình thức sau đây:
a) Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp hoặc hàng hóa, dịch vụ, khuyến mại, điều kiện giao dịch liên quan đến hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác;
b) So sánh hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác nhưng không chứng minh được nội dung.
2. Phạt tiền gấp hai lần mức quy định tại khoản 1 Điều này đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
...
Như vậy, hành vi đưa thông tin gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác là hành vi lôi kéo khách hàng bất chính trong Luật Cạnh tranh. Hành vi này bị xử phạt hành chính từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.
Tuy nhiên, nếu thực hiện hành vi vi phạm trên phạm vi địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên sẽ bị áp dụng mức phạt tiền gấp 02 lần (tức từ 200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng).
Ngoài ra, chủ thể vi phạm phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc cải chính công khai và loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm.
Lưu ý, mức phạt tiền nêu trên được áp dụng cho tổ chức có hành vi vi phạm. Nếu cùng 1 hành vi vi phạm, mức phạt tiền cho cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền của tổ chức theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP.

Năm 2026, đưa thông tin gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)
Đưa thông tin gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác có phải là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm không?
Căn cứ theo điểm a khoản 5 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về các hành vi được xếp vào hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm như sau:
Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm
...
5. Lôi kéo khách hàng bất chính bằng các hình thức sau đây:
a) Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp hoặc hàng hóa, dịch vụ, khuyến mại, điều kiện giao dịch liên quan đến hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác;
b) So sánh hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác nhưng không chứng minh được nội dung.
6. Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ doanh nghiệp khác cùng kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó.
7. Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác bị cấm theo quy định của luật khác.
Như vậy, việc đưa thông tin gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác là hành vi lôi kéo khách hàng bất chính. Hành vi này được xếp vào các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm.
Lưu ý, mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh không lành mạnh là 2.000.000.000 đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP.
Các thỏa thuận nào được xem là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh?
Căn cứ theo Điều 11 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bao gồm:
(1) Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
(2) Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
(3) Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
(4) Thỏa thuận để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu khi tham gia đấu thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
(5) Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh.
(6) Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên tham gia thỏa thuận.
(7) Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư.
(8) Thỏa thuận áp đặt hoặc ấn định điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp khác hoặc thỏa thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng.
(9) Thỏa thuận không giao dịch với các bên không tham gia thỏa thuận.
(10) Thỏa thuận hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các bên không tham gia thỏa thuận.
(11) Thỏa thuận khác gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];