Mức tiền cấp dưỡng cho con khi không đăng ký kết hôn là bao nhiêu? Phải cấp dưỡng đến khi con bao nhiêu tuổi?

Lưu Thị Minh Luyến 178 lượt xem
20:20 | 28/05/2025
Mức tiền cấp dưỡng cho con khi cha mẹ không đăng ký kết hôn là bao nhiêu? Cha mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con tới năm con bao nhiêu tuổi? Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ gì theo quy định pháp luật hiện nay?
Nội dung chính
  1. Mức tiền cấp dưỡng cho con khi cha mẹ không đăng ký kết hôn là bao nhiêu?
  2. Cha mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con tới năm con bao nhiêu tuổi?
  3. Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ gì theo quy định pháp luật hiện nay?

Mức tiền cấp dưỡng cho con khi cha mẹ không đăng ký kết hôn là bao nhiêu?

Căn cứ quy định tại Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.

Theo đó, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp không đăng ký kết hôn không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của mỗi người và được quy định theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Đồng thời, căn cứ tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
...

Và, căn cứ tại Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP quy định nghĩa vụ cấp dưỡng cho con quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

- Trường hợp người trực tiếp nuôi con không yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cấp dưỡng thì Tòa án giải thích cho họ việc yêu cầu cấp dưỡng cho con là nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con. Nếu xét thấy người trực tiếp nuôi con có khả năng, điều kiện nuôi dưỡng và việc họ không yêu cầu cấp dưỡng là tự nguyện thì Tòa án không buộc bên kia phải cấp dưỡng cho con.

- Tiền cấp dưỡng cho con là toàn bộ chi phí cho việc nuôi dưỡng, học tập của con và do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không thoả thuận được thì Tòa án quyết định mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do Tòa án quyết định nhưng không thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang cư trú cho mỗi tháng đối với mỗi người con.

- Trường hợp các bên không thỏa thuận được phương thức cấp dưỡng thì Tòa án quyết định phương thức cấp dưỡng hàng tháng hoặc phương thức khác phù hợp với nhu cầu, lợi ích của con và điều kiện kinh tế của người cấp dưỡng.

- Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình phát sinh kể từ thời điểm cha, mẹ không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Như vậy, mức tiền cấp dưỡng cho con do các bên thỏa thuận. Trường hợp không thoả thuận được thì Tòa án quyết định mức cấp dưỡng dựa vào thu nhập, khả năng thực tế của người cấp dưỡng.

Lưu ý: Mức cấp dưỡng tối thiểu bằng nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang cư trú cho mỗi tháng đối với mỗi người con.

Mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP, cụ thể:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.960.000

23.800

Vùng II

4.410.000

21.200

Vùng III

3.860.000

18.600

Vùng IV

3.450.000

16.600

Mức tiền cấp dưỡng cho con khi không đăng ký kết hôn là bao nhiêu? Phải cấp dưỡng đến khi con bao nhiêu tuổi?

Mức tiền cấp dưỡng cho con khi không đăng ký kết hôn là bao nhiêu? Phải cấp dưỡng đến khi con bao nhiêu tuổi? (Hình từ Internet)

Cha mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con tới năm con bao nhiêu tuổi?

Căn cứ quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng như sau:

Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng
Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
1. Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình;
2. Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi;
3. Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng;
4. Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết;
5. Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn;
6. Trường hợp khác theo quy định của luật.

Như vậy, cha mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.

Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ gì theo quy định pháp luật hiện nay?

Căn cứ quy định tại Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nghĩa vụ và quyền của cha mẹ như sau:

- Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.

- Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

- Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.

- Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Lưu Thị Minh Luyến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất