Mức phí cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam từ 1/7/2026 theo Thông tư 81/2026/TT-BTC là bao nhiêu?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 89 lượt xem
17:17 | 20/08/2026
Dưới đây là "Mức phí cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam từ 1/7/2026 theo Thông tư 81/2026/TT-BTC là bao nhiêu?".
Nội dung chính
  1. Mức phí cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam từ 1/7/2026 theo Thông tư 81/2026/TT-BTC là bao nhiêu?
  2. Điều kiện được xem xét cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam hiện nay ra sao?
  3. Đối tượng được xem xét cấp thẻ ABTC hiện nay gồm những ai?

Mức phí cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam từ 1/7/2026 theo Thông tư 81/2026/TT-BTC là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 81/2026/TT-BTC thì mức phí cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam (gồm cấp mới, cấp lại, cấp đổi thẻ) từ 1/7/2026700.000 đồng/lần cấp.

Lưu ý: Thẻ ABTC là tên viết tắt của Thẻ đi lại doanh nhân APEC, là một loại thẻ được cấp cho doanh nhân, cho phép người đó được nhập cảnh vào các nền kinh tế thành viên APEC mà không cần xin thị thực (khoản 1 Điều 2 Quyết định 28/2026/QĐ-TTg).

Xem thêm:

>> Đại lộ APEC là gì? Dự kiến sơ bộ tổng mức đầu tư Dự án Đại lộ APEC là bao nhiêu? Chính sách phát triển đường bộ gồm những gì?

>> 7 nhóm người nước ngoài thuộc trường hợp được cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt hiện nay gồm những ai?

*Trên đây là thông tin về "Mức phí cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam từ 1/7/2026 theo Thông tư 81/2026/TT-BTC là bao nhiêu?"

Mức phí cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam từ 1/7/2026 theo Thông tư 81/2026/TT-BTC là bao nhiêu?

Mức phí cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam từ 1/7/2026 theo Thông tư 81/2026/TT-BTC là bao nhiêu? (Hình từ internet)

Điều kiện được xem xét cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 8 Quyết định 28/2026/QĐ-TTg thì điều kiện được xem xét cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam hiện nay được quy định như sau:

(1) Điều kiện đối với cơ quan, tổ chức nơi doanh nhân đang làm việc:

Có nhu cầu cử doanh nhân đi lại ngắn hạn tới các nền kinh tế thành viên APEC để thực hiện các hoạt động của cơ quan, tổ chức hoặc tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp.

(2) Điều kiện đối với doanh nghiệp nơi doanh nhân đang làm việc:

- Doanh nghiệp có thời gian hoạt động liên tục từ 24 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC, chấp hành đúng quy định của pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động, bảo hiểm xã hội và các quy định pháp luật khác tại thời điểm đề nghị cấp thẻ ABTC;

- Có nhu cầu cử doanh nhân đi lại ngắn hạn đến các nền kinh tế thành viên APEC để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp.

(3) Điều kiện đối với doanh nhân đề nghị cấp thẻ ABTC:

- Từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự; có đăng ký thường trú tại Việt Nam trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 9 Quyết định 28/2026/QĐ-TTg;

- Đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC;

- Đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị theo chức vụ đề nghị cấp thẻ ABTC từ 06 tháng trở lên, trừ những đối tượng không thuộc diện phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Không thuộc các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019.

Đối tượng được xem xét cấp thẻ ABTC hiện nay gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 9 Quyết định 28/2026/QĐ-TTg thì đối tượng được xem xét cấp thẻ ABTC hiện nay bao gồm:

(1) Đối với các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết:

- Doanh nhân đang làm việc tại các tổ chức tín dụng, trừ quỹ tín dụng nhân dân: giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng;

- Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, bảo hiểm: giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng;

- Doanh nhân đang làm việc tại các tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và đơn vị thành viên của các tập đoàn, tổng công ty, công ty đó: giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng; Trợ lý, Thư ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên, hoặc của Chủ tịch Hội đồng quản trị, hoặc của Chủ tịch Công ty hoặc của Tổng Giám đốc;

- Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp khác: giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng.

(2) Đối với các tổ chức, doanh nghiệp do nhà nước không nắm giữ hoặc nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết:

- Doanh nhân đang làm việc tại các tổ chức tín dụng: giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng;

- Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, bảo hiểm: giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng;

- Doanh nhân đang làm việc tại Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng;

- Doanh nhân đang làm việc tại hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã: giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Kế toán trưởng;

- Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp khác: giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng.

(3) Cán bộ, công chức có nhiệm vụ tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC.

(4) Trưởng đại diện, Phó Trưởng đại diện cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nền kinh tế thành viên APEC.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên đường bộ ra sao? Tải File Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ở đâu?

Nội dung quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được Bộ Xây dựng quy định tại Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hệ thống văn bản Số hóa văn bằng chứng chỉ của Bộ giáo dục và Đào tạo 2026 ra sao? Kế hoạch số hóa văn bằng, chứng chỉ?

Năm 2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai số hóa dữ liệu văn bằng, chứng chỉ đã cấp theo Kế hoạch 2355/KH-BGDĐT và các văn bản hướng dẫn liên quan. Vậy hệ thống văn bản số hóa văn bằng, chứng chỉ năm 2026 gồm những văn bản nào? Tiến độ số hóa, quy trình cập nhật dữ liệu và trách nhiệm của Sở GDĐT, cơ sở giáo dục ra sao?