Mức nộp lệ phí khi được cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung là bao nhiêu theo quy định hiện nay?

Trần Thành Nhân 370 lượt xem
11:39 | 15/06/2026
Cho tôi hỏi trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung thì doanh nghiệp có phải nộp kèm danh sách thành viên công ty không? Có phải khi được cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung thi doanh nghiệp phải nộp một lệ phí cho việc cấp giấy phép không, mức lệ phí phải nộp là bao nhiêu? Câu hỏi của anh Phát từ Đà Nẵng.
Nội dung chính
  1. Trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung thì doanh nghiệp có phải nộp kèm danh sách thành viên công ty không?
  2. Doanh nghiệp khi được cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung có phải nộp lệ phí hay không?
  3. Mức nộp lệ phí khi được cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung là bao nhiêu theo quy định hiện nay?

Trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung thì doanh nghiệp có phải nộp kèm danh sách thành viên công ty không?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 92/2016/NĐ-CP (Sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 89/2019/NĐ-CP) quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép như sau:

Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung
1. Người đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin trong hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo (kèm tài liệu chứng minh) về việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh vận chuyển hàng không trong đó gồm các nội dung: Phương án về số lượng tàu bay dự kiến khai thác; phương án tổ chức bộ máy bảo đảm khai thác tàu bay, kinh doanh vận tải hàng không, phương án kinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm; nhãn hiệu dự kiến sử dụng; sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp;
c) Bản chính văn bản xác nhận vốn;
d) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) các giấy tờ sau: quyết định bổ nhiệm, hợp đồng lao động, bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của những người phụ trách quy định tại Điều 7 Nghị định này;
đ) Hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận về việc mua, thuê mua hoặc thuê tàu bay;
e) Bản sao Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp;
g) Danh sách thành viên, cổ đông tại thời điểm nộp hồ sơ; danh sách thành viên, cổ đông phải đảm bảo đầy đủ các thông tin: Họ và tên; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; chỗ ở hiện tại; tỷ lệ phần vốn góp hay số cổ phần nắm giữ; người đại diện quản lý phần vốn góp đối với thành viên, cổ đông là tổ chức; thỏa thuận góp vốn của các cổ đông, thành viên (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu).
...

Như vậy, trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung thì doanh nghiệp cần phải nộp kèm danh sách thành viên công ty.

Trong danh sách thành viên công ty phải đảm bảo đủ các thông tin: Họ và tên; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; chỗ ở hiện tại; tỷ lệ phần vốn góp hay số cổ phần nắm giữ; người đại diện quản lý phần vốn góp đối với thành viên, cổ đông là tổ chức; thỏa thuận góp vốn của các cổ đông, thành viên (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu).

Mức nộp lệ phí khi được cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung là bao nhiêu theo quy định hiện nay?

Mức nộp lệ phí khi được cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung là bao nhiêu theo quy định hiện nay? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp khi được cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung có phải nộp lệ phí hay không?

Căn cứ Điều 199 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định về việc nộp lệ phí khi được cấp giấy chứng nhận như sau:

Quản lý hoạt động hàng không chung
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động hàng không chung phải đăng ký loại hình hoạt động với Bộ Giao thông vận tải.
2. Doanh nghiệp thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện hoạt động hàng không chung vì mục đích thương mại phải được Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung.
3. Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung, Giấy phép kinh doanh hàng không chung.
4. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung, Giấy phép kinh doanh hàng không chung phải nộp lệ phí.

Như vậy, khi được cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung thì doanh nghiệp phải nộp lệ phí.

Mức nộp lệ phí khi được cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung là bao nhiêu theo quy định hiện nay?

Theo Mục IV ban hành kèm theo Thông tư 193/2016/TT-BTC quy định về mức nộp lệ phí khi được cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung như sau:

Mức lệ phí phải nộp khi được cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung

Theo đó, mức lệ phí mà doanh nghiệp phải nộp để được cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung như sau:

- Cấp giấy phép lần đầu doanh nghiệp phải nộp lệ phí là 20.000.000 VNĐ.

- Cấp lại do sửa đổi nội dung thì doanh nghiệp phải nộp lệ phí là 15.000.000 VNĐ.

- Cấp lại do mất, rách, hỏng thì doanh nghiệp phải nộp lệ phí là 5.000.000 VNĐ.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất