Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 1 lớp 6: Đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 năm 2026 ra sao?
Có thể tham khảo đề thi giữa học kỳ 1 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 1 lớp 6 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:
Sở Giáo dục và Đào tạo ... Trường THPT … | Đề thi giữa Học kỳ 1 - CTST Môn: Giáo dục Công dân 6 Đề 01 Thời gian làm bài: … phút |
Câu 1: Truyền thống là những giá trị tốt đẹp của gia đình, dòng họ được
A.
truyền từ đời này sang đời khác.
B.
mua bán, trao đổi trên thị trường.
C.
nhà nước ban hành và thực hiện.
D.
đời sau bảo vệ nguyên trạng.
Câu 2: Truyền thống của gia đình, dòng họ là gì?
A.
Những việc làm sai trái trong quá khứ để rút kinh nghiệm.
B.
Những tập quán, nếp sống, cách cư xử được hình thành và lưu truyền qua nhiều thế hệ.
C.
Những thói quen sinh hoạt hằng ngày của cá nhân.
D.
Những hoạt động vui chơi trong gia đình.
Câu 3: Truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ có ý nghĩa chủ yếu là:
A.
Giúp con cháu có cuộc sống sung túc hơn.
B.
Làm cho dòng họ trở nên nổi tiếng hơn.
C.
Giúp con cháu tự hào, noi gương và phát huy những giá trị tốt đẹp.
D.
Giúp gia đình có nhiều tài sản quý giá.
Câu 4: Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ giúp mỗi người:
A.
Biết sống tự do, không cần theo nề nếp.
B.
Học hỏi những điều xấu của cha ông.
C.
Chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân.
D.
Có định hướng sống đúng đắn, biết trân trọng giá trị của quá khứ.
Câu 5: Tình yêu thương con người là gì?
A.
Là sự quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ giữa con người với nhau.
B.
Là chỉ quan tâm đến bản thân mình.
C.
Là sự ganh đua để đạt được lợi ích riêng.
D.
Là thái độ lạnh nhạt với người khác.
Câu 6: Biểu hiện nào sau đây thể hiện tình yêu thương con người?
A.
Trêu chọc, chê bai bạn bè.
B.
Giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn.
C.
Thờ ơ trước nỗi đau của người khác.
D.
Lợi dụng người khác vì mục đích cá nhân.
Câu 7: Vì sao tình yêu thương con người lại có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân mỗi người?
A.
Giúp ta được mọi người yêu quý, tôn trọng.
B.
Giúp bản thân sống tích cực, hạnh phúc hơn.
C.
Giúp ta học giỏi và có nhiều tiền.
D.
Làm cho cuộc sống bớt khó khăn.
Câu 8: Tình yêu thương con người góp phần tạo nên điều gì trong xã hội?
A.
Cạnh tranh khốc liệt.
B.
Sự phân biệt giàu nghèo.
C.
Sự ganh ghét, đố kị.
D.
Đoàn kết, gắn bó, giúp đỡ lẫn nhau.
Câu 9: Siêng năng là gì?
A.
Là làm việc chăm chỉ, thường xuyên, đều đặn.
B.
Là làm việc nhanh chóng, qua loa.
C.
Là chỉ làm việc khi có người nhắc nhở.
D.
Là làm việc tùy hứng, không kế hoạch.
Câu 10: Kiên trì là gì?
A.
Là cố gắng đến cùng để đạt được mục tiêu, không bỏ cuộc trước khó khăn.
B.
Là làm việc một cách cứng nhắc, không thay đổi.
C.
Là chỉ làm việc khi thuận lợi, dễ dàng.
D.
Là nhanh chóng bỏ cuộc khi gặp thất bại.
Câu 11: Việc làm nào sau đây thể hiện tính siêng năng, kiên trì trong học tập?
A.
Chỉ học khi sắp kiểm tra.
B.
Nghe giảng qua loa, không ghi chép.
C.
Học bài đều đặn, ôn luyện thường xuyên, không bỏ cuộc khi gặp bài khó.
D.
Học được vài phút rồi bỏ.
Câu 12: Khi gặp bài toán khó, Nam quyết tâm tìm cách giải cho đến khi hiểu. Việc làm của Nam thể hiện:
A.
Tính nóng vội, bốc đồng.
B.
Tính bảo thủ, cố chấp.
C.
Tính ỷ lại vào người khác.
D.
Tính siêng năng, kiên trì trong học tập.
Câu 13: Gia đình nào dưới đây thể hiện truyền thống hiếu học?
A.
Nhiều thế hệ trong gia đình đều ham học, có người đỗ đạt.
B.
Thường xuyên tham gia các lễ hội.
C.
Chuyên làm nghề buôn bán.
D.
Có thói quen đi du lịch nhiều nơi.
Câu 14: Biểu hiện nào không phù hợp với truyền thống gia đình, dòng họ?
A.
Tự hào và gìn giữ những giá trị tốt đẹp.
B.
Xem thường công lao ông bà tổ tiên.
C.
Phát huy nghề truyền thống của gia đình.
D.
Nối tiếp truyền thống hiếu học.
Câu 15: Truyền thống gia đình, dòng họ có ý nghĩa quan trọng vì:
A.
Giúp con cháu phân biệt được dòng họ này với dòng họ khác.
B.
Làm tăng địa vị của dòng họ trong xã hội.
C.
Giúp các thế hệ trong dòng họ gắn bó, yêu thương nhau hơn.
D.
Là điều kiện để cạnh tranh với các dòng họ khác.
Xem thêm:
Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026?
Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế. Nền tảng dành cho: Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường. Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống. Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học. AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Quét QR để truy cập website
|
*Trên đây là thông tin về "Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 1 lớp 6: Đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 năm 2026 ra sao?"

Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 1 lớp 6: Đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 năm 2026 ra sao? (Hình từ internet)
Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:
Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.
Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.
Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?
Tại Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT có nêu rõ quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 như sau:
- Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông.
- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam,
Đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh.
- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó.
- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học.
- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là:
+ Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.
+ Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.
+ Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
