- Mẫu kê khai thuế hộ kinh doanh dưới 1 tỷ mới nhất 2026? Mẫu số 01 TKN CNKD theo Thông tư 50 2026 TT BTC?
- Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm vẫn phải thông báo doanh thu thực tế đúng không?
- Thời hạn hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế, nộp hồ sơ khai thuế là khi nào?
Mẫu kê khai thuế hộ kinh doanh dưới 1 tỷ mới nhất 2026? Mẫu số 01 TKN CNKD theo Thông tư 50 2026 TT BTC?
Mẫu kê khai thuế hộ kinh doanh dưới 1 tỷ mới nhất 2026 được thực hiện theo Mẫu số 01 TKN CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
Tải về Mẫu kê khai thuế hộ kinh doanh dưới 1 tỷ mới nhất 2026

Mẫu kê khai thuế hộ kinh doanh dưới 1 tỷ mới nhất 2026
Lưu ý:
- Đối với trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì chỉ thực hiện thông báo doanh thu; không thực hiện khai số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.
- Chỉ tiêu [3.1], [3.2]…tại khoản III, mục C: bao gồm khoáng sản và đất đá bóc, đất đá thải (nếu có).
- Hệ số K tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có)
Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ thuộc đối tượng được miễn thuế GTGT, thuế TNCN và không phải nộp tờ khai thuế quý 2/2026. Hộ kinh doanh chỉ cần gửi Thông báo doanh thu năm 2026 theo Mẫu 01/TKN-CNKD chậm nhất ngày 31/01/2027.
Ngoài ra, hộ kinh doanh đang hoạt động có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, chưa nộp hồ sơ khai thuế quý 1/2026 hoặc chưa gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK chậm nhất là ngày 31/7/2026 (khoản 2 Điều 4 Thông tư 50/2026/TT-BTC).
> Tải về Mẫu số 01/BK-STK Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh trong năm 2026 thì gửi thông báo theo mẫu 01/TKN-CNKD 02 lần:
- Lần 1 chậm nhất ngày 31/7/2026: Thông báo doanh thu 06 tháng đầu năm 2026.
- Lần 2 chậm nhất ngày 01/02/2027: Thông báo doanh thu 06 tháng cuối năm 2026. (Ngày 31/01/2027 trùng ngày Chủ nhật)

Mẫu kê khai thuế hộ kinh doanh dưới 1 tỷ mới nhất 2026? Mẫu số 01 TKN CNKD theo Thông tư 50 2026 TT BTC? (Hình từ Internet)
Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm vẫn phải thông báo doanh thu thực tế đúng không?
Căn cứ theo điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
6. Tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh
a) Hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp thì thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
b) Trường hợp không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp nhưng đã đăng ký thuế với cơ quan thuế thì người nộp thuế gửi thông báo đến cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp để cập nhật tình trạng “tạm ngừng kinh doanh” theo quy định của Bộ Tài chính;
c) Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng không trọn quý nếu khai thuế theo quý;
d) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế lũy kế từ đầu năm đến thời điểm chấm dứt hoạt động cùng hồ sơ chấm dứt hoạt động.
...
Như vậy, trường hợp hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm thì hộ kinh doanh thông báo doanh thu thực tế lũy kế từ đầu năm đến thời điểm chấm dứt hoạt động cùng hồ sơ chấm dứt hoạt động.
Thời hạn hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế, nộp hồ sơ khai thuế là khi nào?
Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thời hạn hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế, nộp hồ sơ khai thuế như sau:
(1) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
(2) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;
(3) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
(4) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế.
Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
(5) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
(6) Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];