Mẫu Giấy đăng ký thành lập Công Ty TNHH Thương Mại Đầu Tư Xây Dựng công trình khai khoáng mới nhất?

Huỳnh Lê Bình Nhi 123 lượt xem
10:13 | 25/12/2023
Công ty của anh hoạt động theo mô hình TNHH hai thành viên trở lên. Anh muốn hỏi mẫu Giấy đăng ký thành lập Công Ty TNHH Thương Mại Đầu Tư Xây Dựng công trình khai khoáng mới nhất hiện nay được sử dụng theo mẫu nào? - câu hỏi của anh Q. (Phú Thọ)
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy đăng ký thành lập Công Ty TNHH Thương Mại Đầu Tư Xây Dựng công trình khai khoáng mới nhất?
  2. Thủ tục thành lập Công Ty TNHH Thương Mại Đầu Tư Xây Dựng công trình khai khoáng ra sao?
  3. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công Ty TNHH Thương Mại Đầu Tư Xây Dựng công trình khai khoáng là bao lâu?

Mẫu Giấy đăng ký thành lập Công Ty TNHH Thương Mại Đầu Tư Xây Dựng công trình khai khoáng mới nhất?

Hiện nay, Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên trở lên được quy định tại Phụ lục I-3 Danh mục các mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.

Do đó, đối với trường hợp của anh thì mẫu Giấy đăng ký thành lập Công Ty TNHH Thương Mại Đầu Tư Xây Dựng công trình khai khoáng sẽ được sử dụng theo Mẫu quy định tại Phụ lục I-3.

TẢI VỀ mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên trở lên mới nhất 2024

Công trình khai khoáng

Mẫu Giấy đăng ký thành lập Công Ty TNHH Thương Mại Đầu Tư Xây Dựng công trình khai khoáng mới nhất? (Hình từ Internet)

Thủ tục thành lập Công Ty TNHH Thương Mại Đầu Tư Xây Dựng công trình khai khoáng ra sao?

Thủ tục thành lập Công Ty TNHH Thương Mại Đầu Tư Xây Dựng công trình khai khoáng được thực hiện theo Điều 32 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp như sau:

Bước 01: Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP;

+ Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

+ Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

+ Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Bước 02: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

Bước 03: Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản đã được số hóa trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý:

+ Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp chưa được chấp thuận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

+ Trong trường hợp này, người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã nộp hồ sơ.

+ Phòng Đăng ký kinh doanh xem xét, ra thông báo về việc dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp và hủy hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

+ Trường hợp từ chối dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp.

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công Ty TNHH Thương Mại Đầu Tư Xây Dựng công trình khai khoáng là bao lâu?

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công Ty TNHH Thương Mại Đầu Tư Xây Dựng công trình khai khoáng được căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Nghị định 01/2021/NĐ-CP như sau:

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cập nhật thông tin thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
...

Theo quy định nêu trên, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công Ty TNHH Thương Mại Đầu Tư Xây Dựng công trình khai khoáng trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Tuy nhiên, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội