Mẫu đơn xin thuê đất trồng cây lâu năm mới nhất là mẫu nào? Tải về Mẫu đơn xin thuê đất trồng cây lâu năm ở đâu?

Trịnh Kim Quốc Dũng 129 lượt xem
14:49 | 01/01/2025
Mẫu đơn xin thuê đất trồng cây lâu năm mới nhất là mẫu nào? Tải về Mẫu đơn xin thuê đất trồng cây lâu năm ở đâu? Đất trồng cây lâu năm có phải là đất nông nghiệp không? Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp cho cá nhân là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn xin thuê đất trồng cây lâu năm mới nhất là mẫu nào? Tải về Mẫu đơn xin thuê đất trồng cây lâu năm ở đâu?
  2. Đất trồng cây lâu năm có phải là đất nông nghiệp không?
  3. Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp cho cá nhân là bao lâu?

Mẫu đơn xin thuê đất trồng cây lâu năm mới nhất là mẫu nào? Tải về Mẫu đơn xin thuê đất trồng cây lâu năm ở đâu?

Hiện nay, theo quy định của pháp luật và các văn bản có liên quan không có quy định về Mẫu đơn xin thuê đất trồng cây lâu năm là mẫu nào.

Tuy nhiên, tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP có quy định về mẫu đơn xin thuê đất là mẫu số 02b tại Phụ lục như sau:

mẫu đơn xin thuê đất

Tải về Mẫu đơn xin thuê đất trồng cây lâu năm tại đây. Tải về

Mẫu đơn xin thuê đất trồng cây lâu năm mới nhất là mẫu nào? Tải về Mẫu đơn xin thuê đất trồng cây lâu năm ở đâu?

Mẫu đơn xin thuê đất trồng cây lâu năm mới nhất là mẫu nào? Tải về Mẫu đơn xin thuê đất trồng cây lâu năm ở đâu? (Hình từ Internet)

Đất trồng cây lâu năm có phải là đất nông nghiệp không?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024 có quy định như sau:

Phân loại đất
1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
d) Đất nuôi trồng thủy sản;
đ) Đất chăn nuôi tập trung;
e) Đất làm muối;
g) Đất nông nghiệp khác.
3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
...

Theo đó, đất trông cây lâu năm sẽ nằm trong nhóm đất nông nghiệp dựa trên việc phân loại đất theo quy định của pháp luật.

Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp cho cá nhân là bao lâu?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024 có quy định như sau:

Đất sử dụng có thời hạn
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;
b) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
c) Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.
Trường hợp không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
d) Thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác; thời hạn gia hạn hoặc cho thuê đất khác không quá thời hạn quy định tại khoản này.
2. Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
...

Theo đó, thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm.

Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?