Mẫu đơn đề nghị thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù 2026 mới nhất ra sao? Tải mẫu file Word?
Theo Mẫu số 1 Phụ lục Ban hành kèm theo Thông tư 11/2026/TT-BKHCN thì mẫu đơn đề nghị thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù 2026 mới nhất có dạng như sau:

Tải mẫu đơn đề nghị thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù 2026 mới nhất tại đây >>> tải về
Xem thêm: Dự án đầu tư nào buộc phải được thẩm định công nghệ từ 01/04/2026? Mẫu Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ 2026 |
*Trên đây là thông tin về "Mẫu đơn đề nghị thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù 2026 mới nhất ra sao? Tải mẫu file Word?"

Mẫu đơn đề nghị thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù 2026 mới nhất ra sao? Tải mẫu file Word? (Hình từ internet)
Quy trình thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù 2026 như thế nào?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 101/2026/NĐ-CP thì quy trình thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù 2026 như sau:
(1) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định công nghệ do mình nghiên cứu tạo ra hoặc công nghệ do mình đầu tư nhằm ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ đến Bộ phận một cửa của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được thẩm định công nghệ.
(2) Hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ bao gồm:
- Đơn đề nghị thẩm định công nghệ;
- Thuyết minh công nghệ đề nghị thẩm định và các tài liệu minh chứng đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 12 Nghị định 101/2026/NĐ-CP.
(3) Nộp hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ
- Tổ chức có nhu cầu thẩm định công nghệ gửi hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ đến cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đăng ký trụ sở chính;
- Cá nhân có nhu cầu thẩm định công nghệ tự lựa chọn và gửi hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ về cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Tổ chức, cá nhân phải cam kết không gửi cùng một hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ đến 02 cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên để đề nghị thẩm định công nghệ. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân nộp cùng một hồ sơ tại từ 02 cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên, hồ sơ đó không được xem xét giải quyết trên phạm vi toàn quốc.
(4) Trình tự, thủ tục thẩm định công nghệ
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, lập dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 101/2026/NĐ-CP và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ kết quả tiếp nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân nộp đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 101/2026/NĐ-CP;
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ được thành lập, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức họp Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ;
- Trường hợp cần giải trình, làm rõ, bổ sung hoặc kiểm tra thực tế, căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản đến tổ chức, cá nhân yêu cầu giải trình, làm rõ hoặc bố trí kiểm tra thực tế. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải trình, làm rõ hoặc bố trí kiểm tra thực tế trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp cần kéo dài thời gian, tổ chức, cá nhân có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét và quyết định việc điều chỉnh thời hạn. Trường hợp quá hạn mà tổ chức, cá nhân không có văn bản giải trình, làm rõ hoặc bố trí kiểm tra thực tế thì cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dừng xem xét hồ sơ và thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ nhận được hồ sơ giải trình, làm rõ của tổ chức, cá nhân, Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ tổ chức họp theo quy định tại Điều 13 Nghị định 101/2026/NĐ-CP.
(5) Thông báo kết quả thẩm định công nghệ
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả họp Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo kết quả thẩm định công nghệ cho tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ;
- Thông báo kết quả thẩm định công nghệ không thay thế việc tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, môi trường, an toàn, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và các quy định pháp luật có liên quan khi triển khai ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh;
- Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm nộp hồ sơ và kết quả thẩm định công nghệ về Bộ Khoa học và Công nghệ để theo dõi, quản lý; đồng thời cập nhật trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.
Tiêu chí thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù 2026 gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 101/2026/NĐ-CP thì tiêu chí thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù 2026 bao gồm:
Công nghệ do tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định theo quy định tại Điều 11 Nghị định 101/2026/NĐ-CP phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
(1) Có phương án, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật được mô tả rõ ràng về nguyên lý hoạt động và cách thức vận hành.
(2) Có một hoặc một số yếu tố kỹ thuật để thực hiện phương án, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 101/2026/NĐ-CP, bao gồm: công cụ, thiết bị, thông số, thiết kế, sơ đồ kỹ thuật, mô hình, thuật toán, công thức, phần mềm, thông tin, dữ liệu, vật liệu hoặc yếu tố kỹ thuật khác.
(3) Có khả năng tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả cụ thể, xác định được trong thực tế.
(4) Không thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao quy định tại Mục A Phụ lục III kèm theo Nghị định 101/2026/NĐ-CP.
(5) Đã được thử nghiệm, vận hành ngoài phạm vi phòng thí nghiệm trong điều kiện phù hợp với mục đích ứng dụng (mô hình, dây chuyền thử, vận hành thử hoặc tương đương), có biên bản thử nghiệm, nghiệm thu hoặc xác nhận.
(6) Có thông số kỹ thuật vận hành thực tế và kết quả đầu ra đo được, thể hiện công nghệ vận hành theo quy trình dự kiến và đạt các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu.
(7) Tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả thực tế từ công nghệ trong quá trình thử nghiệm, vận hành quy định tại khoản 5 Điều này.
(8) Sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả thực tế quy định tại khoản 7 Điều này đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan (nếu thuộc đối tượng áp dụng) hoặc có tiêu chuẩn cơ sở.
(9) Có quy trình công nghệ và hướng dẫn vận hành, bảo trì, xác định được điều kiện hạ tầng, thiết bị phụ trợ, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu đầu vào, nhân lực cần thiết để triển khai trong sản xuất, kinh doanh.
(10) Có minh chứng về khả năng vận hành ổn định, lặp lại và kiểm soát chất lượng theo các thông số kỹ thuật chủ yếu trong phạm vi, điều kiện ứng dụng công nghệ đề nghị thẩm định.
(11) Có tài liệu đánh giá rủi ro và biện pháp bảo đảm an toàn, môi trường phù hợp với phương án ứng dụng.
(12) Có tài liệu chứng minh hoặc văn bản cam kết về quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với công nghệ và quyền khai thác phục vụ sản xuất, kinh doanh.
- Thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù 2026
- Thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù
- Mẫu đơn đề nghị thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù
- Mẫu đơn đề nghị thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù 2026
- Thẩm định công nghệ
- Quy trình thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù 2026
- Thông tư 11
- Nghị định 101
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];