12 tiêu chí thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù 2026 gồm những gì? Chi tiết các tiêu chí thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù?

21:09 | 27/04/2026
Bài viết trình bày 12 tiêu chí thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù theo Nghị định 101/2026/NĐ-CP; nội dung kết luận của Hội đồng tư vấn và thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ theo quy định hiện hành.
Nội dung chính
  1. 12 tiêu chí thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù 2026 gồm những gì? Chi tiết các tiêu chí thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù?
  2. Nội dung kết luận của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ bao gồm những gì?
  3. Hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ gồm những gì?

12 tiêu chí thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù 2026 gồm những gì? Chi tiết các tiêu chí thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù?

Công nghệ do tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định theo quy định tại Điều 11 Nghị định 101/2026/NĐ-CP phải đáp ứng đồng thời 12 tiêu chí tại Điều 12 Nghị định 101/2026/NĐ-CP bao gồm:

(1) Có phương án, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật được mô tả rõ ràng về nguyên lý hoạt động và cách thức vận hành.

(2) Có một hoặc một số yếu tố kỹ thuật để thực hiện phương án, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật quy định tại (1), bao gồm: công cụ, thiết bị, thông số, thiết kế, sơ đồ kỹ thuật, mô hình, thuật toán, công thức, phần mềm, thông tin, dữ liệu, vật liệu hoặc yếu tố kỹ thuật khác.

(3) Có khả năng tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả cụ thể, xác định được trong thực tế.

(4) Không thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao quy định tại Mục A Phụ lục III kèm theo Nghị định 101/2026/NĐ-CP.

(5) Đã được thử nghiệm, vận hành ngoài phạm vi phòng thí nghiệm trong điều kiện phù hợp với mục đích ứng dụng (mô hình, dây chuyền thử, vận hành thử hoặc tương đương), có biên bản thử nghiệm, nghiệm thu hoặc xác nhận.

(6) Có thông số kỹ thuật vận hành thực tế và kết quả đầu ra đo được, thể hiện công nghệ vận hành theo quy trình dự kiến và đạt các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu.

(7) Tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả thực tế từ công nghệ trong quá trình thử nghiệm, vận hành quy định tại (5).

(8) Sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả thực tế quy định tại (7) đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan (nếu thuộc đối tượng áp dụng) hoặc có tiêu chuẩn cơ sở.

(9) Có quy trình công nghệ và hướng dẫn vận hành, bảo trì, xác định được điều kiện hạ tầng, thiết bị phụ trợ, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu đầu vào, nhân lực cần thiết để triển khai trong sản xuất, kinh doanh.

(10) Có minh chứng về khả năng vận hành ổn định, lặp lại và kiểm soát chất lượng theo các thông số kỹ thuật chủ yếu trong phạm vi, điều kiện ứng dụng công nghệ đề nghị thẩm định.

(11) Có tài liệu đánh giá rủi ro và biện pháp bảo đảm an toàn, môi trường phù hợp với phương án ứng dụng.

(12) Có tài liệu chứng minh hoặc văn bản cam kết về quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với công nghệ và quyền khai thác phục vụ sản xuất, kinh doanh.

12 tiêu chí thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù 2026

12 tiêu chí thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù 2026 gồm những gì? Chi tiết các tiêu chí thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù? (Hình từ Internet)

Nội dung kết luận của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 8 Điều 13 Nghị định 101/2026/NĐ-CP có quy định về nội dung kết luận của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ, bao gồm:

- Hội đồng thống nhất kết quả thẩm định “Công nghệ được thẩm định đủ điều kiện để ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh” khi tất cả các tiêu chí quy định tại Điều 12 Nghị định 101/2026/NĐ-CP được đánh giá “Đạt” theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Nghị định 101/2026/NĐ-CP;

- Hội đồng thống nhất kết quả thẩm định “Công nghệ được thẩm định không đủ điều kiện để ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh” khi có một trong các tiêu chí tại Điều 12 Nghị định 101/2026/NĐ-CP không được đánh giá “Đạt” theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Nghị định 101/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp công nghệ được kết luận theo điểm a Khoản này, đồng thời đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 9 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025, Hội đồng có ý kiến khuyến nghị cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, đề xuất bổ sung vào Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định pháp luật;

- Trường hợp công nghệ được kết luận theo điểm a khoản 8 Điều 13 Nghị định 101/2026/NĐ-CP và đồng thời có yếu tố ảnh hưởng đến môi trường, an toàn, sức khỏe con người, nguy cơ phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải hoặc các tác động tiêu cực khác, Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ có ý kiến khuyến nghị cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, đề xuất bổ sung Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định pháp luật.

Hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ gồm những gì?

Tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 101/2026/NĐ-CP có quy định:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù
...
2. Hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ bao gồm:
a) Đơn đề nghị thẩm định công nghệ;
b) Thuyết minh công nghệ đề nghị thẩm định và các tài liệu minh chứng đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 12 của Nghị định này.
3. Nộp hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ
a) Tổ chức có nhu cầu thẩm định công nghệ gửi hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ đến cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đăng ký trụ sở chính;
b) Cá nhân có nhu cầu thẩm định công nghệ tự lựa chọn và gửi hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ về cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Tổ chức, cá nhân phải cam kết không gửi cùng một hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ đến 02 cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên để đề nghị thẩm định công nghệ. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân nộp cùng một hồ sơ tại từ 02 cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên, hồ sơ đó không được xem xét giải quyết trên phạm vi toàn quốc.
...

Theo đó, hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ bao gồm:

- Đơn đề nghị thẩm định công nghệ;

- Thuyết minh công nghệ đề nghị thẩm định và các tài liệu minh chứng đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 12 Nghị định 101/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất