Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức? Hướng dẫn cách viết mẫu?

Phan Thị Như Ý 1,949 lượt xem
10:41 | 18/12/2024
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức? Hướng dẫn cách viết mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức? Quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức?
  2. Hướng dẫn cách viết mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức?
  3. Quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu?

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức?

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức là Mẫu số 05/ĐK quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức có dạng như sau:

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức

TẢI VỀ Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức

Lưu ý: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tham khảo mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau đây:

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức? Hướng dẫn cách viết mẫu?

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức? Hướng dẫn cách viết mẫu? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách viết mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức?

Cách viết mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức được quy định tại Mẫu số 05/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, cách viết như sau:

(1) Ghi tên tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.

(2) Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.

(3) Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.

Quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu?

Quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu được quy định tại Điều 36 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất:

Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện thực hiện:

Bước 1: Lập tờ trình theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định cho thuê đất, ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thực hiện ký hợp đồng thuê đất;

Bước 2: Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Bước 3: Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

(2) Đối với tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024:

Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

Bước 1: Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp được ủy quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất;

Bước 2: Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Bước 3: Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Lưu ý:

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện như sau:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP;

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã khai thác thông tin về hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ nếu không khai thác được thông tin để thực hiện công việc quy định tại khoản 1, các điểm c, d và đ khoản 2 và khoản 4, khoản 5 Điều 33 Nghị định 101/2024/NĐ-CP;

Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện thực hiện công việc quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định 101/2024/NĐ-CP và khoản 1 Điều 36 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Lưu ý:

Người sử dụng đất có thể tham khảo một số mẫu sau:

TẢI VỀ Mẫu số 09/ĐK - Tờ trình về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện)

TẢI VỀ Mẫu số 05/ĐK - Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

TẢI VỀ Mẫu số 04/ĐK - Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

TẢI VỀ Luật Đất đai 2024

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.