Mẫu Danh sách đề nghị thưởng theo Nghị định 73 thưởng tết 2026? Mẫu Danh sách đề nghị thưởng hằng năm theo Nghị định 73?

Phan Thanh Thảo 359 lượt xem
15:00 | 10/12/2025
Mẫu Danh sách đề nghị thưởng theo Nghị định 73 thưởng tết 2026? Mẫu Danh sách đề nghị thưởng hằng năm theo Nghị định 73? Quỹ tiền thưởng theo Nghị định 73 là gì? Đối tượng được hưởng tiền thưởng theo Nghị định 73 thưởng 2026?
Nội dung chính
  1. Mẫu Danh sách đề nghị thưởng theo Nghị định 73 thưởng tết 2026? Mẫu Danh sách đề nghị thưởng hằng năm theo Nghị định 73?
  2. Quỹ tiền thưởng theo Nghị định 73 là gì?
  3. Đối tượng được hưởng tiền thưởng theo Nghị định 73 thưởng 2026?

Mẫu Danh sách đề nghị thưởng theo Nghị định 73 thưởng tết 2026? Mẫu Danh sách đề nghị thưởng hằng năm theo Nghị định 73?

Ngày 30/06/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 và đến nay vẫn còn hiệu lực thi hành.

Tham khảo Mẫu Danh sách đề nghị thưởng theo Nghị định 73 thưởng tết 2026 - Mẫu Danh sách đề nghị thưởng hằng năm theo Nghị định 73

Tải về Mẫu Danh sách đề nghị thưởng theo Nghị định 73 thưởng tết 2026 - Mẫu Danh sách đề nghị thưởng hằng năm theo Nghị định 73

Mẫu Danh sách đề nghị thưởng theo Nghị định 73 thưởng tết 2026? Mẫu Danh sách đề nghị thưởng hằng năm theo Nghị định 73?

Mẫu Danh sách đề nghị thưởng theo Nghị định 73 thưởng tết 2026? Mẫu Danh sách đề nghị thưởng hằng năm theo Nghị định 73? (Hình từ Internet)

Quỹ tiền thưởng theo Nghị định 73 là gì?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP về Chế độ tiền thưởng theo Nghị định 73:

Chế độ tiền thưởng
1. Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
2. Chế độ tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều này được dùng để thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu đơn vị lực lượng vũ trang theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng Quy chế cụ thể để thực hiện chế độ tiền thưởng áp dụng đối với các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị; gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý, kiểm tra và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị.
...
4. Quỹ tiền thưởng hằng năm quy định tại Điều này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
Đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì không được chuyển nguồn vào quỹ tiền thưởng của năm sau.

Như vậy, có thể hiểu Quỹ tiền thưởng theo Nghị định 73 là quỹ dùng để thực hiện chế độ tiền thưởng tại Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng 2022, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

Trong đó: Chế độ tiền thưởng quy định tại Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP được dùng để:

- Thưởng đột xuất theo thành tích công tác

- Thưởng định kỳ hằng năm theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị.

Đồng thời, đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết Quỹ tiền thưởng của năm thì không được chuyển nguồn vào Quỹ tiền thưởng của năm sau.

Đối tượng được hưởng tiền thưởng theo Nghị định 73 thưởng 2026?

Khoản 1 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định:

Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

Trên cơ sở dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các đối tượng sau:

- Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);

- Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);

- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);

- Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ);

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

* Người hưởng lương quy định trên (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng.

Hiện nay, bỏ cấp huyện từ 1/7/2025 và Luật Cán bộ, công chức năm 2008 cũng đã hết hiệu lực thi hành thay vào đó là Luật Cán bộ, công chức năm 2025. Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì quy định chưa có sự điều chỉnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất