Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 mới nhất? Tải về?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 225 lượt xem
15:13 | 21/03/2026
Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 mới nhất? Tải về? Cơ quan nào bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân? Bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 -2031 qua hình thức nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 mới nhất? Tải về?
  2. Cơ quan nào bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân?
  3. Bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 -2031 qua hình thức nào?

Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 mới nhất? Tải về?

* Trường hợp bầu 01 người

(1) Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu nhiệm kỳ 2026-2031 là Mẫu 3.1 Phụ lục Nghị quyết 104/2025/UBTVQH15

Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 mới nhất? Tải về?

Tải về Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031

(2) Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố là mẫu 3.1 Phụ lục Nghị quyết 103/2025/UBTVQH15

Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 mới nhất? Tải về?

Tải về Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố

* Trường hợp bầu 02 người trở lên

(1) Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu nhiệm kỳ 2026-2031 là mẫu 3.2 Phụ lục Nghị quyết 104/2025/UBTVQH15

Tải về Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu 02 người trở lên

(2) Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố là mẫu 3.2 Phụ lục Nghị quyết 103/2025/UBTVQH15

 Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu 02 người trở lên

Tải về Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu 02 người trở lên

* Trường hợp bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân xã/phường/đặc khu

(1) Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân xã/phường/đặc khu là mẫu 6 Phụ lục Nghị quyết 104/2025/UBTVQH15

Biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân xã/phường/đặc khu.

Tải về Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân xã/phường/đặc khu

(2) Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố mẫu 6 Phụ lục Nghị quyết 103/2025/UBTVQH15

Biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố

Tải về Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố

Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 mới nhất? Tải về?

Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 mới nhất? Tải về? (hình từ internet)

Cơ quan nào bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân?

Theo Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân như sau:

Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
1. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo danh sách đề cử chức vụ từng người của Thường trực Hội đồng nhân dân.
Tại kỳ họp thứ nhất, Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước.
Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp xã; Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp.
2. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Thành viên của Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân.
3. Kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn.
4. Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn.
...

Như vậy, Hội đồng nhân dân bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo danh sách đề cử chức vụ từng người của Thường trực Hội đồng nhân dân.

Tại kỳ họp thứ nhất, Hội đồng nhân dân bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước.

Bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 -2031 qua hình thức nào?

Theo Mục 4 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026 quy định như sau:

4. Cách thức quyết định các vấn đề tại kỳ họp thứ nhất
a) Hội đồng nhân dân quyết định biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc biểu quyết bằng hệ thống biểu quyết điện tử đối với các vấn đề sau đây:
- Thông qua chương trình kỳ họp hoặc điều chỉnh chương trình kỳ họp;
- Thông qua nghị quyết thành lập Ban Dân tộc (nếu có);
- Bầu Ban kiểm phiếu;
- Thông qua nghị quyết về việc bầu chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân;
- Thông qua nghị quyết về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ trong năm đầu tiên của nhiệm kỳ;
- Quyết định các nội dung khác (nếu có), trừ các nội dung quy định tại điểm b mục này.
b) Hội đồng nhân dân quyết định bằng hình thức bỏ phiếu kín đối với các vấn đề sau đây:
- Bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Ủy viên Ủy ban nhân dân; Hội thẩm nhân dân;
- Quyết định các vấn đề khác mà Hội đồng nhân dân xét thấy cần thiết phải bằng hình thức bỏ phiếu kín.

Như vậy, Bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tại kỳ họp thứ nhất Hội đồng nhân dân qua hình thức bỏ phiếu kín.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất