Mẫu Báo cáo thống kê số phong trào thi đua? Hướng dẫn ghi Báo cáo thống kê số phong trào thi đua theo Thông tư 2 Bộ Nội vụ?

Phạm Thị Thục Quyên 926 lượt xem
04:48 | 15/12/2024
Mẫu Báo cáo thống kê số phong trào thi đua theo Thông tư 02/2023/BNV là mẫu nào? Mẫu Báo cáo thống kê số phong trào thi đua? Hướng dẫn ghi Báo cáo thông kê số phong trào thi đua theo Thông tư 2/2023/TT-BNV?
Nội dung chính
  1. Mẫu Báo cáo thống kê số phong trào thi đua theo Thông tư 2/2023/TT-BNV là mẫu nào?
  2. Thời hạn nộp Báo cáo thống kê số phong trào thi đua theo Thông tư 02/2023/BNV là khi nào?
  3. Đơn vị nào phê duyệt Báo cáo thống kê số phong trào thi đua theo Thông tư 2/2023/TT-BNV?

Mẫu Báo cáo thống kê số phong trào thi đua theo Thông tư 2/2023/TT-BNV là mẫu nào?

Mẫu Báo cáo thống kê số phong trào thi đua theo Thông tư 2/2023/BNV là 0601.N/BNV- TĐKT ban hành kèm Thông tư 2/2023/TT-BNV, có dạng như sau:

Mẫu Báo cáo thông kê số phong trào thi đua theo Thông tư 02/2023/BNV

TẢI VỀ: Mẫu Báo cáo thông kê số phong trào thi đua theo Thông tư 02/2023/BNV

Hướng dẫn ghi Báo cáo thống kê số phong trào thi đua theo Thông tư 2/2023/TT-BNV:

Cột 1: Ghi tổng số phong trào thi đua tương ứng với các dòng của cột A có đến thời điểm 30 tháng 11 năm báo cáo.

Cột 2: Ghi số phong trào thi đua cấp Trung ương phát động tương ứng với các dòng của cột A có đến thời điểm 30 tháng 11 năm báo cáo.

Cột 3: Ghi số phong trào thi đua cấp bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh thành phố trực thuộc trung ương phát động tương ứng với các dòng của cột A có đến thời điểm 30 tháng 11 năm báo cáo.

Cột 4: Ghi số phong trào thi đua cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động tương ứng với các dòng của cột A có đến thời điểm 30 tháng 11 năm báo cáo.

Mẫu Báo cáo thông kê số phong trào thi đua? Hướng dẫn ghi Báo cáo thông kê số phong trào thi đua theo Thông tư 2/2023/TT-BNV?

Mẫu Báo cáo thống kê số phong trào thi đua? Hướng dẫn ghi Báo cáo thông kê số phong trào thi đua theo Thông tư 2/2023/TT-BNV? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp Báo cáo thống kê số phong trào thi đua theo Thông tư 02/2023/BNV là khi nào?

Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 2/2023/TT-BNV quy định:

Chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ
...
4. Ký hiệu biểu
Ký hiệu biểu gồm hai phần: phần số và phần chữ; phần số gồm 2 phần: 02 số đầu phản ánh nhóm chỉ tiêu, 02 số tiếp theo phản ánh thứ tự báo cáo; phần chữ được ghi chữ in viết tắt, cụ thể: Nhóm chữ đầu phản ánh kỳ báo cáo (năm - N; Kỳ - K) và lấy chữ BNV thể hiện biểu báo cáo thống kê của Bộ Nội vụ; nhóm 2 phản ánh nhóm chỉ tiêu của báo cáo thống kê ngành Nội vụ.
5. Kỳ báo cáo
Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi cụ thể dưới tên biểu của từng biểu mẫu thống kê. Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:
a) Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của tháng thứ mười hai của kỳ báo cáo thống kê đó. Trong đó:
- Kỳ báo cáo thống kê năm lĩnh vực thi đua, khen thưởng được tính từ ngày 01 tháng 12 năm trước đến ngày 30 tháng 11 năm sau.
- Kỳ báo cáo thống kê năm các lĩnh vực còn lại được tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
b) Báo cáo thống kê theo nhiệm kỳ: Báo cáo thống kê nhiệm kỳ được tính bắt đầu từ ngày đầu tiên của nhiệm kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của nhiệm kỳ báo cáo thống kê đó.
c) Báo cáo thống kê khác:
- Báo cáo thống kê khác: Trong trường hợp cần báo cáo thống kê khác nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước, cơ quan quản lý yêu cầu báo cáo phải bằng văn bản, nêu rõ thời gian, thời hạn, tiêu chí báo cáo thống kê cụ thể và các yêu cầu khác (nếu có) trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.
- Báo cáo thống kê đột xuất: Báo cáo thống kê đột xuất được thực hiện để giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thu thập các thông tin ngoài các thông tin thống kê được thu thập, tổng hợp theo chế độ báo cáo thống kê định kỳ.
6. Thời hạn báo cáo
Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.
7. Hình thức gửi báo cáo
Các báo cáo thống kê được thực hiện thông qua hệ thống phần mềm báo cáo thống kê ngành Nội vụ tại địa chỉ https://thongke.moha.gov.vn. Báo cáo bằng văn bản điện tử dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng ký số của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo tại Báo cáo kết quả thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ (theo Phụ lục III).

Theo đó, thời hạn Báo cáo thống kê số phong trào thi đua theo Thông tư 2/2023/TT-BNV là ngày 15 tháng 12 năm báo cáo.

Đơn vị nào phê duyệt Báo cáo thống kê số phong trào thi đua theo Thông tư 2/2023/TT-BNV?

Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 2/2023/TT-BNV quy định:

Chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ
1. Nội dung chế độ báo cáo
a) Chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ quy định danh mục báo cáo, biểu mẫu báo cáo và hướng dẫn, giải thích biểu mẫu báo cáo nhằm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; Chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia; chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam giao cho Bộ Nội vụ thực hiện và Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ quy định tại Thông tư số 09/2022/TT-BNV ngày 16/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
b) Chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ bao gồm:
- Danh mục biểu mẫu chế độ báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- Hệ thống biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đơn vị báo cáo
Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê. Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm báo cáo ghi tên cơ quan, đơn vị vào vị trí này theo phân quyền thực hiện chế độ báo cáo. Đơn vị báo cáo trực tiếp về Bộ Nội vụ được quy định tại cột 4 Phụ lục I Danh mục biểu mẫu chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ kèm theo Thông tư này.
3. Đơn vị nhận báo cáo
Đơn vị nhận báo cáo là đơn vị được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu, dưới dòng đơn vị báo cáo theo phân quyền thực hiện chế độ báo cáo. Đơn vị của Bộ Nội vụ nhận, phê duyệt báo cáo được quy định tại cột 5 Phụ lục I Danh mục biểu mẫu chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ kèm theo Thông tư này.
...

Theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 2/2023/TT-BNV quy định như sau:

Đơn vị nào phê duyệt Báo cáo thông kê số phong tráo thi đua theo Thông tư 02/2023/BNV

Theo quy định Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 02/2023/BNV quy định như sau:

Theo đó, Ban thi đua khen thưởng Trung ương là đơn vị phê duyệt, nhận Báo cáo thống kê số phong trào thi đua theo Thông tư 2/2023/TT-BNV.

Lưu ý: Đơn vị nhận báo cáo là đơn vị được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu, dưới dòng đơn vị báo cáo theo phân quyền thực hiện chế độ báo cáo.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất