Mẫu 03/TKTH- SDDPNN Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 89?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 297 lượt xem
11:44 | 05/08/2026
Mẫu 03/TKTH- SDDPNN Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định tại điểm 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Mẫu 03/TKTH- SDDPNN Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 89?
  2. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo ?
  3. Phương pháp định giá đất như thế nào?

Mẫu 03/TKTH- SDDPNN Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 89?

Mẫu 03/TKTH- SDDPNN Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định tại điểm 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Tải về Mẫu 03/TKTH- SDDPNN Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

 Mẫu 03/TKTH- SDDPNN Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Mẫu 03/TKTH- SDDPNN Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

>> Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC từ 01/7/2026?

>> Mẫu 01/TK-SDDPNN Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ 1/7/2026 cho hộ gia đình, cá nhân mới nhất theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?

Mẫu 03/TKTH- SDDPNN Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 89?

Mẫu 03/TKTH- SDDPNN Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 89? (Hình từ Internet)

Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo ?

Căn cứ theo Điều 71 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại điểm b.5 và điểm b.6 khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC bao gồm:

Trường hợp khi khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu tiên kể từ khi bắt đầu sử dụng đất, người nộp thuế xác định thuộc trường hợp được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì khai thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế tại Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và nộp kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn thuế, giảm thuế.

Trường hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ khai thuế lần đầu tiên không có thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế, trong quá trình sử dụng đất đáp ứng các điều kiện được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 71 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Người nộp thuế không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo hồ sơ miễn thuế, giảm thuế. Cơ quan thuế khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

- Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

- Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế do người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng.

Lưu ý: Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế quy định nêu trên trong các trường hợp sau:

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm của hộ gia đình, cá nhân từ 50.000 đồng trở xuống;

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở theo quy định tại các khoản 4, 5 và khoản 6 Điều 9, khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.

Phương pháp định giá đất như thế nào?

Căn cứ tại khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024 quy định về phương pháp định giá đất bao gồm:

- Phương pháp so sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá thông qua việc phân tích, so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất sau khi đã loại trừ giá trị tài sản gắn liền với đất (nếu có) để xác định giá của thửa đất cần định giá;

- Phương pháp thu nhập được thực hiện bằng cách lấy thu nhập ròng bình quân năm trên một diện tích đất chia cho lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân của loại tiền gửi bằng tiền Việt Nam kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn cấp tỉnh của 03 năm liền kề tính đến hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá đất;

- Phương pháp thặng dư được thực hiện bằng cách lấy tổng doanh thu phát triển ước tính trừ đi tổng chi phí phát triển ước tính của thửa đất, khu đất trên cơ sở sử dụng đất có hiệu quả cao nhất (hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, số tầng cao tối đa của công trình) theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; (điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024)

- Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện bằng cách lấy giá đất trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định thông qua việc so sánh giá đất trong bảng giá đất với giá đất thị trường;

- Chính phủ quy định phương pháp định giá đất khác chưa được quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024 sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất