Các trường hợp nào được miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?

Phan Thị Kim Đào 738 lượt xem
16:09 | 31/07/2026
Các trường hợp được miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Chi tiết bên dưới bài viết.
Nội dung chính
  1. Các trường hợp nào được miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?
  2. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 gồm?
  3. Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc gì?

Các trường hợp nào được miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?

MỚI Quy định thời hạn nộp thuế đối với tiền sử dụng đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung là khi nào theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?

MỚI Thời hạn nộp thuế lần đầu đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp là khi nào? Có mấy tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo Nghị định 252?

MỚI Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khi nào? Hộ gia đình được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp nào?

Các trường hợp được miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

Theo điểm b khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế
1. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế:
...
b) Các trường hợp cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:
b.1) Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có các khoản thu nhập miễn thuế tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân;
...
b.3) Giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt;
b.4) Miễn thuế, giảm thuế tài nguyên cho người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên;
b.5) Miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
b.6) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống;
b.7) Miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp và các Nghị quyết của Quốc hội;
...

Theo đó, các trường hợp được miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm:

+ Trường hợp được miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

+ Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

Các trường hợp nào được miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?

Các trường hợp nào được miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)

Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 gồm?

Theo khoản 2 Điều 71 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Người nộp thuế không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo hồ sơ miễn thuế, giảm thuế. Cơ quan thuế khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

- Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

- Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế do người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng.

Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc gì?

Theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nguyên tắc quản lý thuế như sau:

Nguyên tắc quản lý thuế
1. Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.
2. Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...

Theo đó, quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất