Luật sư có được tiếp nhận vào làm công chức mà không phải thi, xét tuyển theo Luật Cán bộ, công chức không?

Hồ Ngọc Tuấn 691 lượt xem
10:58 | 28/07/2025
Luật sư có được tiếp nhận vào làm công chức mà không phải thi, xét tuyển theo Luật Cán bộ, công chức không? Vị trí việc làm công chức bao gồm các nội dung chính gì? Những việc cán bộ, công chức không được làm là gì?
Nội dung chính
  1. Luật sư có được tiếp nhận vào làm công chức mà không phải thi, xét tuyển theo Luật Cán bộ, công chức không?
  2. Vị trí việc làm công chức bao gồm các nội dung chính gì theo Luật Cán bộ, công chức?
  3. Những việc cán bộ, công chức không được làm là gì?

Luật sư có được tiếp nhận vào làm công chức mà không phải thi, xét tuyển theo Luật Cán bộ, công chức không?

Căn cứ theo Điều 20 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về phương thức, thẩm quyền tuyển dụng công chức như sau:

Phương thức, thẩm quyền tuyển dụng công chức
1. Việc tuyển dụng công chức vào vị trí việc làm được thực hiện thông qua các phương thức sau đây:
a) Thi tuyển;
b) Xét tuyển đối với một số nhóm đối tượng theo quy định của Chính phủ.
2. Ngoài việc tuyển dụng công chức thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, cơ quan quản lý công chức quyết định tiếp nhận vào làm công chức đối với các đối tượng sau đây:
a) Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc được thu hút vào làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội;
b) Người có kinh nghiệm, đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm, đang là viên chức, người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu mà không phải là công chức và các trường hợp khác đang làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị.
3. Cơ quan quản lý công chức thực hiện tuyển dụng hoặc phân cấp, ủy quyền thẩm quyền tuyển dụng cho cơ quan sử dụng công chức thực hiện.
4. Người được tuyển dụng được bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch công chức tương ứng.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, theo quy định trên thì Luật sư giỏi là một trong các trường hợp được tiếp nhận vào làm công chức mà không phải thi, xét tuyển.

Luật sư có được tiếp nhận vào làm công chức mà không phải thi, xét tuyển theo Luật Cán bộ, công chức không?

Luật sư có được tiếp nhận vào làm công chức mà không phải thi, xét tuyển theo Luật Cán bộ, công chức không? (Hình từ Internet)

Vị trí việc làm công chức bao gồm các nội dung chính gì theo Luật Cán bộ, công chức?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 23 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về vị trí việc làm công chức như sau:

Vị trí việc làm công chức
1. Căn cứ xác định vị trí việc làm:
a) Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức;
b) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
2. Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau:
a) Tên gọi vị trí việc làm;
b) Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng;
c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.
3. Phân loại vị trí việc làm:
a) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;
b) Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.
4. Chính phủ quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm phù hợp với phân cấp quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, vị trí việc làm công chức bao gồm các nội dung chính sau:

- Tên gọi vị trí việc làm.

- Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng.

- Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.

Những việc cán bộ, công chức không được làm là gì?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về những việc cán bộ, công chức không được làm như sau:

(1) Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

(2) Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

(3) Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.

(4) Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.

(5) Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.

(6) Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất