Các đối tượng được xem xét tiếp nhận vào làm công chức từ 01/8/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP gồm những ai?

Đinh Thị Mai Linh 536 lượt xem
18:05 | 03/08/2026
Ngày 29/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, trong đó sửa đổi quy định về các đối tượng được xem xét tiếp nhận vào làm công chức.
Nội dung chính
  1. Các đối tượng được xem xét tiếp nhận vào làm công chức từ 01/8/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP gồm những ai?
  2. Điều khoản chuyển tiếp Nghị định 300/2026/NĐ-CP ra sao?
  3. Cán bộ, công chức có nghĩa vụ gì trong thi hành công vụ?

Các đối tượng được xem xét tiếp nhận vào làm công chức từ 01/8/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP gồm những ai?

Ngày 29/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, trong đó sửa đổi quy định về các đối tượng được xem xét tiếp nhận vào làm công chức.

Cụ thể các đối tượng được xem xét tiếp nhận vào làm công chức được quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 300/2026/NĐ-CP bao gồm:

(1) Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập theo chính sách thu hút đối với người có tài năng;

(2) Viên chức;

(3) Người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu mà không phải là công chức;

(4) Người đang giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;

(5) Người đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà không phải là cán bộ, công chức;

(6) Người được tuyển dụng theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao làm việc trong các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ;

(7) Đội viên Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020, sau khi kết thúc Đề án tiếp tục ký hợp đồng lao động làm việc tại xã.

Như vậy, tại quy định mới tại Nghị định 300/2026/NĐ-CP đã không còn quy định đối tượng là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trước ngày Nghị định 170/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng được tiếp nhận vào công chức.

Các đối tượng được xem xét tiếp nhận vào làm công chức từ 01/8/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP gồm những ai?

Các đối tượng được xem xét tiếp nhận vào làm công chức từ 01/8/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP gồm những ai?

Điều khoản chuyển tiếp Nghị định 300/2026/NĐ-CP ra sao?

Căn cứ tại Điều 35 Nghị định 300/2026/NĐ-CP có quy định về điều khoản chuyển tiếp và áp dụng như sau:

- Đối với đề án, kế hoạch tuyển dụng công chức (thi tuyển, xét tuyển, tiếp nhận vào làm công chức) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Sau thời hạn này nếu không hoàn thành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định 300/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp đã thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, chế độ, chính sách cho thôi việc và các nội dung khác trong công tác cán bộ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền tại thời điểm thực hiện.

- Trường hợp đã giao quyền trước ngày Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực và tính đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 đã quá 12 tháng thì trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, cấp có thẩm quyền phải thực hiện bố trí nhân sự theo quy định của Nghị định 300/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp đã hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trình cấp có thẩm quyền trước ngày Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực nhưng chưa ban hành quyết định giải quyết chế độ đối với công chức tự nguyện thôi việc theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức thì được tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm hoàn thiện hồ sơ.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định 300/2026/NĐ-CP để xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, cho thôi việc, nghỉ hưu và các nội dung quản lý hành chính khác đối với người giữ chức vụ, chức danh được phê chuẩn, quyết định phê duyệt kết quả bầu cử trong cơ quan nhà nước, trừ trường hợp cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý hoặc trường hợp cấp có thẩm quyền có quy định khác.

- Công chức được cử làm kiểm soát viên tại doanh nghiệp nhà nước, khi không còn làm kiểm soát viên nếu cơ quan, tổ chức không còn vị trí việc làm phù hợp hoặc theo nguyện vọng của cá nhân thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng quy định về chế độ thôi việc theo quy định tại Nghị định 300/2026/NĐ-CP hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan mà không phải thực hiện thủ tục tiếp nhận vào làm công chức trước khi giải quyết chế độ thôi việc.

Cán bộ, công chức có nghĩa vụ gì trong thi hành công vụ?

Theo Điều 7 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ như sau:

- Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ.

- Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.

- Chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công được giao.

- Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất