Thủ tục tiếp nhận vào làm công chức mới nhất từ 01/8/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?
Ngày 29/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. Trong đó, quy định sửa đổi bổ sung Thủ tục tiếp nhận vào làm công chức mới nhất từ 01/8/2026.
>>> TẢI VỀ Nghị định 300/2026/NĐ-CP <<<
Theo đó, tại Điều 4 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về thủ tục tiếp nhận vào làm công chức mới nhất từ 01/8/2026 như sau:
(1) Căn cứ nhu cầu sử dụng nhân lực đáp ứng được ngay yêu cầu công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người phụ trách công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng nghiên cứu, đề xuất tiếp nhận đối với người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.
(2) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận công chức theo thẩm quyền.
(3) Khi tiếp nhận vào làm công chức để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì thực hiện theo quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác. Quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tiếp nhận vào làm công chức.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm là cấp dưới của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thì cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm phải báo cáo và được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng đồng ý về việc tiếp nhận trước khi ban hành quyết định bổ nhiệm.
Như vậy, Điều 4 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định 170/2025/NĐ-CP với một số điểm mới như sau:
Điểm mới thủ tục tiếp nhận vào làm công chức từ 01/8/2026
(1) Bãi bỏ quy định về Hội đồng kiểm tra, sát hạch, bao gồm việc thành lập Hội đồng, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc hoạt động, các trường hợp không thành lập Hội đồng và tiêu chuẩn thành viên Hội đồng. (2) Bổ sung trình tự nghiên cứu, đề xuất tiếp nhận của người phụ trách công tác tổ chức cán bộ trước khi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xem xét, quyết định. (3) Giữ nguyên thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng trong việc quyết định tiếp nhận công chức. (4) Giữ nguyên nguyên tắc đối với trường hợp tiếp nhận để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: thực hiện theo quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác và quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tiếp nhận. (5) Rút gọn quy định về thẩm quyền bổ nhiệm, chỉ còn quy định trường hợp cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm là cấp dưới của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thì phải báo cáo và được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng đồng ý trước khi ban hành quyết định bổ nhiệm; đồng thời bãi bỏ quy định riêng đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng đồng thời là cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc là cấp dưới của cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm. |
*Lưu ý: Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026.

Thủ tục tiếp nhận vào làm công chức mới nhất từ 01/8/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?
Quyết định tuyển dụng và nhận việc công chức từ 01/8/2026 ra sao?
Tại Điều 6 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định 170/2025/NĐ-CР về quyết định tuyển dụng và nhận việc công chức từ 01/8/2026 như sau:
(1) Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 170/2025/NĐ-CР, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người trúng tuyển. Nội dung quyết định tuyển dụng bao gồm việc tuyển dụng, bố trí vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm tuyển dụng.
(2) Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng phải đến nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng đồng ý gia hạn.
(3) Trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc trong thời hạn quy định tại (2) thì quyết định tuyển dụng đương nhiên hết hiệu lực, trừ trường hợp được sự chấp thuận của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Cơ quan sử dụng công chức báo cáo cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thực hiện các công việc quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 18 Nghị định 170/2025/NĐ-CР.
Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ ra sao?
Theo Điều 25 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về nội dung đánh giá công chức như sau:
Thực hiện đánh giá công chức
...
2. Thẩm quyền đánh giá:
a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm đánh giá công chức thuộc quyền;
b) Việc đánh giá người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý trực tiếp thực hiện.
3. Phương thức đánh giá:
a) Theo dõi, đánh giá thường xuyên, liên tục, đa chiều, định lượng bằng các tiêu chí cụ thể gắn với tiến độ, chất lượng của kết quả, sản phẩm theo từng vị trí việc làm;
b) Đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm.
4. Nội dung đánh giá:
a) Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa công vụ; ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; việc chấp hành quy định của pháp luật về công chức, công vụ và quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp đối với các vị trí việc làm tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp; khả năng phối hợp với đồng nghiệp;
c) Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ;
d) Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm theo vị trí việc làm;
đ) Nội dung khác theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Ngoài các nội dung nêu trên, công chức lãnh đạo, quản lý còn được đánh giá theo kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách; khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ; năng lực tập hợp, đoàn kết cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, nội dung đánh giá công chức bao gồm:
(1) Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa công vụ; ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; việc chấp hành quy định của pháp luật về công chức, công vụ và quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
(2) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp đối với các vị trí việc làm tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp; khả năng phối hợp với đồng nghiệp;
(3) Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ;
(4) Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm theo vị trí việc làm;
(5) Nội dung khác theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Ngoài các nội dung nêu trên, công chức lãnh đạo, quản lý còn được đánh giá theo kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách; khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ; năng lực tập hợp, đoàn kết cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];