Kinh phí cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật được chi cho những nội dung gì?

19:45 | 24/04/2026
Kinh phí cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật được chi cho những nội dung gì? Hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ra sao? Căn cứ xây dựng chiến lược tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Kinh phí cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật được chi cho những nội dung gì?
  2. Hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ra sao?
  3. Căn cứ xây dựng chiến lược tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì?

Kinh phí cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật được chi cho những nội dung gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có quy định về nội dung chi từ ngân sách nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:

- Chi thực hiện hoạt động xây dựng và thực hiện chiến lược tiêu chuẩn quốc gia, kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia, phổ biến quy chuẩn kỹ thuật;

- Chi thực hiện các nội dung liên quan đến hoạt động xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm: xét duyệt đề xuất dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia phục vụ lập kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; rà soát, nghiên cứu, xây dựng, tham vấn, thẩm định tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật; đánh giá tác động của quy chuẩn kỹ thuật; đánh giá hiệu quả của việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật; chi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở do cơ quan nhà nước công bố;

- Chi tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao năng lực chuyên môn cho cơ quan thẩm định tiêu chuẩn quốc gia; chi hoạt động của Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia;

- Chi thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ chuyên gia đạt trình độ quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

- Chi thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm: chi cho nghiên cứu, xây dựng ý kiến quốc gia để đóng góp vào dự thảo tiêu chuẩn quốc tế; chi cho chuyên gia tham gia hoạt động của ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế, làm việc tại các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế; chi đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tham gia ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế; chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; nộp phí thành viên thường niên của Việt Nam tại các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, tổ chức tiêu chuẩn khu vực;

- Chi tổ chức hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, bao gồm: chi xây dựng, vận hành, nâng cấp hạ tầng thông báo và hỏi đáp quốc gia về hàng rào kỹ thuật trong thương mại; chi nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động và đề xuất triển khai thực hiện các cam kết về TBT và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật và Thủ tục đánh giá sự phù hợp (STRACAP); chi phí bảo đảm hoạt động của các cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc gia, bộ, địa phương;

- Chi xây dựng, vận hành, duy trì, khai thác và nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

- Chi tôn vinh, khen thưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có đóng góp tích cực trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

- Chi hỗ trợ tổ chức, cá nhân ngoài nhà nước chủ trì xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, bao gồm: chi tổ chức hội thảo, khảo sát thực tế, xây dựng hồ sơ kỹ thuật; chi cho nghiên cứu, thử nghiệm, khảo nghiệm. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tối đa 30% theo dự toán trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 22/2026/NĐ-CP, được thực hiện thông qua chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

Hoạt động quy chuẩn kỹ thuật

Kinh phí cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật được chi cho những nội dung gì? (Hình từ Internet)

Hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ra sao?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có quy định về việc hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật như sau:

(1) Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia là đại diện Việt Nam thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn với các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài, chủ trì đề xuất dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc tế.

Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia để thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn, xây dựng tiêu chuẩn quốc tế.

(2) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham gia ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế, làm việc tại các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, khu vực gửi văn bản đề nghị đến Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia để được xem xét, lựa chọn bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực, kỹ năng, kinh nghiệm theo quy định của các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, khu vực tương ứng.

Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia đề cử đại diện của Việt Nam tham gia ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế, làm việc tại các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, khu vực và chịu trách nhiệm quản lý, điều phối chuyên gia kỹ thuật tham gia theo đề cử.

(3) Đối với hoạt động xây dựng tiêu chuẩn quốc tế yêu cầu có sự tham gia của Việt Nam mà Việt Nam xác định cần tham gia để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, hội nhập quốc tế, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược, thúc đẩy các lĩnh vực xuất khẩu trọng điểm, ưu tiên mà Việt Nam có lợi thế, Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia có trách nhiệm cử đại diện Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia phù hợp tham gia.

Trường hợp chưa có Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia tương ứng, Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia lựa chọn các chuyên gia đáp ứng yêu cầu từ cơ quan, tổ chức, hiệp hội, doanh nghiệp hoặc tổ chức đào tạo chuyên gia để đáp ứng yêu cầu của tổ chức quốc tế.

Căn cứ xây dựng chiến lược tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có quy định về căn cứ xây dựng Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia:

- Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ; Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn;

- Cam kết quốc tế, hiệp định thương mại tự do, thỏa thuận hợp tác trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và các hoạt động hội nhập quốc tế khác;

- Tình hình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xu thế phát triển hoạt động sản xuất - kinh doanh, yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bảo vệ sức khỏe con người, an toàn môi trường và quyền lợi người tiêu dùng tại thị trường trong nước và thế giới;

- Căn cứ kết quả xây dựng, áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia trong giai đoạn trước và yêu cầu đặt ra trong giai đoạn mới;

- Xu thế quốc tế về tiêu chuẩn hóa, khuyến nghị của các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất