Mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Thông tư 48/2026/TT-BKHCN có dạng ra sao?
Căn cứ theo mẫu BM-18-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 48/2026/TT-BKHCN thì mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có dạng như sau:

Tải mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tại đây >> tải về
Xem thêm: >> Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là gì? Tiêu chí của doanh nghiệp công nghệ chiến lược như thế nào? |
*Trên đây là thông tin về "Mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Thông tư 48/2026/TT-BKHCN có dạng ra sao?"

Mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Thông tư 48/2026/TT-BKHCN có dạng ra sao? (Hình từ internet)
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN thì hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được quy định như sau:
(1) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược quy định tại Điều 14 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN, cơ quan quản lý nhiệm vụ ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với tổ chức chủ trì theo Biểu mẫu BM-18-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 48/2026/TT-BKHCN, trừ trường hợp phải điều chỉnh thông tin tổ chức chủ trì theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN.
Hợp đồng được lập bằng văn bản dưới hình thức hợp đồng giấy hoặc hợp đồng điện tử theo quy định của pháp luật.
(2) Hợp đồng phải quy định trách nhiệm của các bên, bao gồm các nội dung chính sau đây:
- Đối với cơ quan quản lý nhiệm vụ: cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định; tổ chức đánh giá tại các mốc đánh giá; căn cứ kết quả đánh giá tại mốc đánh giá để cấp kinh phí thực hiện các gói công việc thuộc mốc đánh giá tiếp theo (nếu có), yêu cầu hoàn thiện, điều chỉnh, tạm dừng hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;
- Đối với tổ chức chủ trì: tổ chức thực hiện các gói công việc theo hợp đồng; bảo đảm kết quả đầu ra, sản phẩm và chỉ tiêu đánh giá tại từng mốc đánh giá; lập hồ sơ, báo cáo phục vụ đánh giá tại mốc đánh giá; quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng quy định; cập nhật thông tin trên Nền tảng số quản lý nhiệm vụ; lưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ; chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng và quy định của pháp luật.
(3) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, trước khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược ký Thỏa thuận liên kết với từng tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành phần theo Biểu mẫu BM-19-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 48/2026/TT-BKHCN. Thỏa thuận liên kết phải xác định trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nhiệm vụ thành phần, quản lý và sử dụng kinh phí, bảo đảm kết quả đầu ra và chỉ tiêu đánh giá tại các mốc đánh giá, chế độ báo cáo và các nội dung cần thiết khác. Thỏa thuận liên kết là bộ phận không tách rời của Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ.
(4) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do các tổ chức chủ trì khác nhau thực hiện đồng thời theo các hướng công nghệ hoặc giải pháp công nghệ khác nhau quy định tại tiểu điểm a.1 điểm a khoản 6 Điều 12 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN:
- Từng hướng công nghệ được đánh giá độc lập tại các mốc đánh giá theo hợp đồng. Căn cứ kết quả đánh giá tại mốc đánh giá, tổ chức chủ trì có hướng công nghệ đạt yêu cầu được tiếp tục thực hiện và cấp kinh phí; hướng công nghệ không đạt yêu cầu bị chấm dứt thực hiện;
- Kinh phí đã sử dụng cho hướng công nghệ bị chấm dứt thực hiện được quyết toán theo quy định về chấp nhận rủi ro trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chiến lược theo pháp luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Nghị định 260/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
(5) Việc thực hiện và điều chỉnh hợp đồng được quy định như sau:
- Tổ chức chủ trì được chủ động bố trí nhân lực, điều chỉnh cơ cấu các khoản chi, nội dung và kinh phí giữa các gói công việc trong cùng một mốc đánh giá, nhưng phải bảo đảm kết quả đầu ra, sản phẩm và chỉ tiêu đánh giá của mốc đánh giá theo hợp đồng;
- Việc điều chỉnh nội dung hoặc kinh phí giữa các gói công việc thuộc các mốc đánh giá khác nhau; thay đổi mục tiêu, kết quả đầu ra, sản phẩm, chỉ tiêu đánh giá hoặc mốc đánh giá phải được cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định và được thể hiện bằng phụ lục hợp đồng.
(6) Kết quả đánh giá tại mốc đánh giá là căn cứ để xác định mức độ hoàn thành kết quả đầu ra, sản phẩm và chỉ tiêu đánh giá tại mốc; cấp tiếp kinh phí để thực hiện các gói công việc thuộc mốc đánh giá tiếp theo (nếu có); yêu cầu hoàn thiện, điều chỉnh, tạm dừng hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ chiến lược hiện nay gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 9 Luật Công nghệ cao 2025 thì trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ chiến lược hiện nay bao gồm:
(1) Chính phủ thống nhất quản lý hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược trên phạm vi cả nước; phân bổ ngân sách, huy động nguồn lực; ban hành cơ chế, chính sách đặc thù; chỉ đạo, điều phối các Bộ, ngành, địa phương; thúc đẩy hợp tác quốc tế.
(2) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược theo quy định của Luật này; chủ trì tham mưu xây dựng chính sách thúc đẩy phát triển hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược; chủ trì, phối hợp xây dựng và trình ban hành chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược; phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng số; tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược; kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
(3) Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách; lồng ghép các nội dung và kế hoạch phát triển hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong quy hoạch, chiến lược, kế hoạch ngành; chủ trì xây dựng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát thuộc phạm vi quản lý.
(4) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược tại địa phương; triển khai chính sách phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược; phát triển hạ tầng kỹ thuật; lồng ghép mục tiêu phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh, quản lý khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại địa phương; hỗ trợ đầu tư, hạ tầng, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược; thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];