Mẫu giấy ủy quyền thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Thông tư 48 có dạng gì? Tải mẫu ra sao?

16:56 | 05/09/2026
Dưới đây là "Mẫu giấy ủy quyền thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Thông tư 48 có dạng gì? Tải mẫu ra sao?"
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy ủy quyền thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Thông tư 48 có dạng gì? Tải mẫu ra sao?
  2. Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược là gì?
  3. Chính sách phát triển công nghệ cao và công nghệ chiến lược được quy định ra sao?

Mẫu giấy ủy quyền thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Thông tư 48 có dạng gì? Tải mẫu ra sao?

Căn cứ theo mẫu BM-19-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 48/2026/TT-BKHCN thì mẫu giấy ủy quyền thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có dạng như sau:

Tải Mẫu giấy ủy quyền thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tại đây >> tải về

Xem thêm:

>> Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là gì? Tiêu chí của doanh nghiệp công nghệ chiến lược như thế nào?

>> Sản phẩm công nghệ chiến lược là gì? Thúc đẩy chuyển giao và thương mại hóa sản phẩm công nghệ chiến lược từ 1/7/2026 ra sao?

*Trên đây là thông tin về "Mẫu giấy ủy quyền thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Thông tư 48 có dạng gì? Tải mẫu ra sao?"

Mẫu giấy ủy quyền thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Thông tư 48 có dạng gì? Tải mẫu ra sao?

Mẫu giấy ủy quyền thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Thông tư 48 có dạng gì? Tải mẫu ra sao? (Hình từ internet)

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược là gì?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược là nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược, được thực hiện nhằm nghiên cứu, phát triển, làm chủ, hoàn thiện hoặc tạo ra công nghệ chiến lược hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược theo Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN có quy định:

Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược là bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây viết tắt là cơ quan quản lý nhiệm vụ).
Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ, cơ quan quản lý nhiệm vụ là Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Gói công việc là tập hợp một hoặc nhiều công việc có tính chất tương đồng hoặc liên quan với nhau trong nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, để thực hiện nhằm đạt mục tiêu cụ thể và tạo ra một hoặc một số kết quả đầu ra xác định, gắn với trách nhiệm thực hiện, kinh phí và thời gian dự kiến.
3. Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược là nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược, được thực hiện nhằm nghiên cứu, phát triển, làm chủ, hoàn thiện hoặc tạo ra công nghệ chiến lược hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược theo Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
...

*Trên đây là thông tin về "Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược là gì?"

Chính sách phát triển công nghệ cao và công nghệ chiến lược được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Công nghệ cao 2025 thì chính sách phát triển công nghệ cao và công nghệ chiến lược bao gồm:

(1) Nhà nước xác định phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược là đột phá chiến lược để phát triển nhanh, bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao năng lực tự chủ công nghệ quốc gia; áp dụng các mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và các chính sách có liên quan đối với hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

(2) Nhà nước thực hiện chính sách đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước dành cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để chi cho nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ứng dụng và thương mại hóa công nghệ cao, công nghệ chiến lược; đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng công nghệ đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.

(3) Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ tăng cường liên kết giữa viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp nhằm tạo nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vững chắc; áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù để phát triển, nội địa hóa, làm chủ và ứng dụng công nghệ; hình thành và phát triển doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược.

(4) Nhà nước có chính sách ưu đãi và cơ chế đặc thù để thu hút, phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược; bảo đảm điều kiện sống và làm việc thuận lợi nhất cho nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược làm việc tại Việt Nam.

(5) Nhà nước ban hành, điều chỉnh chính sách kịp thời, minh bạch và ổn định nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển, thúc đẩy hợp tác công tư, đổi mới sáng tạo và phát triển hệ sinh thái công nghệ cao, công nghệ chiến lược; áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát để thúc đẩy đổi mới sáng tạo, triển khai sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất