Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông phạt bao nhiêu theo Nghị định 168 mới nhất?

Nguyễn Bình An 2,230 lượt xem
16:17 | 11/02/2025
Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông phạt bao nhiêu theo Nghị định 168 mới nhất? 09 Dạng đèn tín hiệu giao thông? Thứ tự ưu tiên của việc chấp hành hiệu lệnh của tín hiệu đèn giao thông?
Nội dung chính
  1. Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông phạt bao nhiêu theo Nghị định 168 mới nhất?
  2. Thứ tự ưu tiên của việc chấp hành hiệu lệnh của tín hiệu đèn giao thông?
  3. 09 Dạng đèn tín hiệu giao thông?

Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông phạt bao nhiêu theo Nghị định 168 mới nhất?

Chi tiết mức phạt lỗi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông theo Nghị định 168 mới nhất như sau:

(1) Xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô

Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông sẽ bị phạt tiền từ 18 triệu đồng đến 20 triệu đồng và trường hợp gây tai nạn giao thông sẽ bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 22 triệu đồng.

(Theo quy định tại điểm b khoản 9 và điểm b khoản 10 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

(2) Đối với xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy

Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Trường hợp gây tai nạn giao thông sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.

(Theo điểm c khoản 7 và điểm b khoản 10 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

(3) Đối với xe máy chuyên dùng:

Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Trường hợp gây tai nạn sẽ bị phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng.

(Theo điểm c khoản 7 và điểm d khoản 8 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

(4) Đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy người điều khiển xe thô sơ khác

Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông sẽ bị phạt tiền từ 150.000 đến 250.000 đồng.

(Theo điểm đ khoản 2 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

(5) Đối với người đi bộ

Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông sẽ bị phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng.

(Theo điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông phạt bao nhiêu theo Nghị định 168 mới nhất?

Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông phạt bao nhiêu theo Nghị định 168 mới nhất? (Hình từ Internet)

Thứ tự ưu tiên của việc chấp hành hiệu lệnh của tín hiệu đèn giao thông?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định:

Chấp hành báo hiệu đường bộ
1. Báo hiệu đường bộ bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; đèn tín hiệu giao thông; biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H; thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.
2. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau:
a) Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;
b) Tín hiệu đèn giao thông;
c) Biển báo hiệu đường bộ;
d) Vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường;
đ) Cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang,
cột Km, cọc H;
e) Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.
...

Như vậy, phải ưu tiên chấp hành hiệu lệnh của tín hiệu đèn giao thông, trừ trường hợp có hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

Lưu ý:

Theo khoản 4 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, tín hiệu đèn giao thông có 03 màu, gồm: màu xanh, màu vàng, màu đỏ; có hiển thị thời gian hoặc không hiển thị thời gian.

Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành như sau:

+ Tín hiệu đèn màu xanh là được đi; trường hợp người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang đi ở lòng đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường;

+ Tín hiệu đèn màu vàng phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác;

+ Tín hiệu đèn màu đỏ là cấm đi.

09 Dạng đèn tín hiệu giao thông?

09 Dạng đèn tín hiệu giao thông hiện nay được quy định tại Mục A.1 Phụ lục A Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư 51/2024/TT-BGTVT như sau:

đèn tín hiệu

Trong đó:

- Dạng đèn 1 Kiểu 1 là dạng đèn thường dùng, có 3 đèn tín hiệu xanh - vàng - đỏ. Ngoài ra còn các kiểu 2, 3, 4 các loại đèn báo hiệu cho phép ngoài đèn chính còn đèn mũi tên báo hiệu cho phép xe đi thẳng hoặc rẽ trái, rẽ phải, quay đầu.

- Dạng đèn 2 bao gồm các kiểu đèn ba màu hình mũi tên nhằm điều khiển các phương tiện theo các hướng cụ thể.

- Dạng đèn 3: Bên trái là đèn 2 mũi gạch chéo màu đỏ, bên phải là đèn mũi tên màu xanh. Khi tín hiệu màu đỏ sáng, các phương tiện phải dừng lại, khi đèn màu xanh sáng, các phương tiện được phép đi theo hướng mũi tên.

- Dạng đèn 4: Đèn tín hiệu 2 màu, xanh và đỏ. Kiểu 1 là đèn dạng đứng: tín hiệu đỏ ở trên, tín hiệu xanh ở dưới; Kiểu 2 là đèn dạng nằm ngang: đèn đỏ bên trái, đèn xanh bên phải. Tín hiệu màu đỏ các phương tiện dừng lại, tín hiệu màu xanh các phương tiện được đi.

- Dạng đèn 5: Đèn tín hiệu một màu đỏ. Kiểu 1 là đèn tròn, kiểu 2 là đèn chữ thập.Khi đèn sáng cấm đi, đặt phía sau nút giao theo chiều đi.

- Dạng đèn 6 gồm 4 tín hiệu màu trắng có đường kính từ 80 mm đến 100 mm: bảng bố trí đèn tín hiệu.

- Dạng đèn 7 là đèn tín hiệu điều khiển người đi bộ, người đứng màu đỏ, người đi màu xanh. Khi tín hiệu đỏ sáng, người đi bộ không được phép đi, khi tín hiệu xanh sáng, người đi bộ được phép đi trong phần đường dành cho người đi bộ. Kiểu 1: Tín hiệu đỏ bên trái, tín hiệu xanh bên phải; Kiểu 2: tín hiệu đỏ ở trên, tín hiệu xanh ở dưới.

- Dạng đèn 8 là đèn đếm lùi dùng để hỗ trợ cho các phương tiện giao thông biết thời gian có hiệu lực của tín hiệu đèn. Chữ số trên đèn đếm lùi phải hiển thị được ở 2 trạng thái màu xanh và màu đỏ. Khi tín hiệu xanh, chữ số màu xanh, khi tín hiệu đỏ, chữ số màu đỏ. Kiểu 1 thường sử dụng cho đèn ở vị trí thấp, kiểu 2 dùng cho đèn ở vị trí cao hoặc ở phía bên kia nút giao.

- Dạng đèn 9 là đèn sử dụng để cảnh báo nguy hiểm: đèn nhấp nháy có dạng hình tròn hoặc đèn hình chữ có nội dung cảnh báo nguy hiểm. Nội dung của chữ có thể thay đổi tùy theo yêu cầu cần cảnh báo. Chu kỳ nháy của đèn phải phù hợp để gây chú ý nhưng vẫn phải cho người điều khiển phương tiện đọc được nội dung cần cảnh báo.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Bình An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp không gửi thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp không gửi thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau: