Không chấp hành đo nồng độ cồn đối với ô tô, xe máy sẽ bị xử phạt với mức phạt nồng độ cồn cao nhất có đúng không?
Căn cứ theo điểm đ khoản 9 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
9. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
d) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;
đ) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;
...
Đồng thời tại điểm b khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định:
Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
11. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;
b) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;
...
Như vậy, người vi phạm không chấp hành đo nồng độ cồn của người thi hành công vụ sẽ bị xử phạt từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xe máy và từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với ô tô tương ứng với mức phạt nồng độ cồn cao nhất.

Không chấp hành đo nồng độ cồn đối với ô tô, xe máy sẽ bị xử phạt với mức phạt nồng độ cồn cao nhất đúng không? (Hình từ Internet)
Chi tiết mức phạt nồng độ cồn đối với xe máy, ô tô 2026 ra sao?
Theo quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ; trừ điểm và phục hồi điểm giấy phép lái xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ có hành vi vi phạm nồng độ cồn sẽ bị xử phạt theo quy định.
Cụ thể, người điều khiển các loại phương tiện như ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp và xe máy chuyên dùng khi vi phạm quy định về nồng độ cồn không chỉ bị phạt tiền mà còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là trừ điểm giấy phép lái xe hoặc tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
Đối với người điều khiển xe ô tô, các mức xử phạt hành vi vi phạm nồng độ cồn được quy định tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, áp dụng đối với người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại phương tiện khác tương tự xe ô tô khi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ.
Cụ thể, mức phạt nồng độ cồn đối với ô tô 2026 như sau:
Nồng độ cồn | Mức phạt | Hình phạt bổ sung |
Có nồng độ cồn trong máu không vượt quá 50 miligam/100 mililit hoặc nồng độ cồn trong khí thở không vượt quá 0,25 miligam/1 lít | Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng | Trừ 04 điểm giấy phép lái xe |
Có nồng độ cồn trong máu vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililit hoặc nồng độ cồn trong khí thở vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít | Phạt tiền từ 18 triệu đồng đến 20 triệu đồng | Trừ 10 điểm giấy phép lái xe |
Có nồng độ cồn trong máu vượt quá 80 miligam/100 mililit hoặc nồng độ cồn trong khí thở vượt quá 0,4 miligam/1 lít | Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng | Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng |
Bên cạnh đó, các mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về nồng độ cồn của người điều khiển xe máy được quy định tại Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, áp dụng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy khi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ.
Cụ thể, mức phạt nồng độ cồn đối với xe máy 2026 như sau:
Nồng độ cồn | Mức phạt | Hình phạt bổ sung |
Có nồng độ cồn trong máu không quá 50 miligam/100 mililit hoặc nồng độ cồn trong khí thở không quá 0,25 miligam/1 lít | Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng | Trừ 04 điểm giấy phép lái xe |
Có nồng độ cồn trong máu vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililit hoặc nồng độ cồn trong khí thở vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít | Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng | Trừ 10 điểm giấy phép lái xe |
Có nồng độ cồn trong máu vượt quá 80 miligam/100 mililit hoặc nồng độ cồn trong khí thở vượt quá 0,4 miligam/1 lít | Phạt tiền từ 8 triệu đồng đến 10 triệu đồng | Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng |
Nguyên tắc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ năm 2026 gồm những gì?
Căn cứ Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2026 như sau:
- Tuân thủ Hiến pháp 2013, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.
- Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.
- Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
- Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.
- Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];