Khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì quyết định đó có được thực hiện trong thời gian khiếu nại không?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 7,213 lượt xem
08:38 | 03/07/2025
Người vi phạm không có mặt tại hiện trường lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính thì có xác định được đối tượng vi phạm không, và trường hợp người vi phạm khiếu nại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì quyết định đó có được thực hiện trong thời gian họ khiếu nại không?
Nội dung chính
  1. Khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì quyết định đó có được thực hiện trong thời gian khiếu nại không?
  2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm những gì?
  3. Thời hạn nào được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính?

Khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì quyết định đó có được thực hiện trong thời gian khiếu nại không?

Căn cứ Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 29 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định:

Lập biên bản vi phạm hành chính
1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính, trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này.
Vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa thì người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu có trách nhiệm tổ chức lập biên bản và chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa về đến sân bay, bến cảng, nhà ga.
2. Biên bản vi phạm hành chính phải được lập tại nơi xảy ra hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp biên bản vi phạm hành chính được lập tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản hoặc địa điểm khác thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.
3. Biên bản vi phạm hành chính có nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thời gian, địa điểm lập biên bản;
b) Thông tin về người lập biên bản, cá nhân, tổ chức vi phạm và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Thời gian, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả vụ việc, hành vi vi phạm;
d) Lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại;
đ) Biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính;
e) Quyền và thời hạn giải trình.
4. Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký, trừ trường hợp biên bản được lập theo quy định tại khoản 7 Điều này.
Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất 01 người chứng kiến xác nhận việc cá nhân, tổ chức vi phạm không ký vào biên bản; trường hợp không có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã hoặc của người chứng kiến thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.
...

Như vậy, theo quy định trên thì khi phát hiện vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012).

Về việc có xác định đối tượng vi phạm hành chính hay không thì phải dựa vào sự quyết định của người thi hành công vụ. Nếu người vi phạm không có mặt tại hiện trường thì vẫn lập biên bản vi phạm hành chính được theo hướng dẫn tại Khoản 4 nêu trên.

Ngoài ra, nếu xét thấy cần thiết thì sau khi lập biên bản vi phạm hành chính vẫn có thể thực hiện xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính theo Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 có nêu rõ:

Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó.
Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này. Việc khiếu nại, khởi kiện được giải quyết theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, đối với trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012. Cụ thể:

Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện trong xử lý vi phạm hành chính
...
3. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, khởi kiện nếu xét thấy việc thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính bị khiếu nại, khởi kiện sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì người giải quyết khiếu nại, khởi kiện phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó theo quy định của pháp luật.

Như vậy, khi cá nhân khiếu nại quyết định xử phạt hành chính thì vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

Khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì quyết định đó có được thực hiện trong thời gian khiếu nại không?

Khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì quyết định đó có được thực hiện trong thời gian khiếu nại không? (Hình từ internet)

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm những gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 có quy định về các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm những nội dung như sau:

(1) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;

(2) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;

(3) Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

(4) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định.

Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.

Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.

Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần được Chính phủ quy định là tình tiết tăng nặng;

(5) Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;

(6) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Thời hạn nào được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính?

Tại Điều 7 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 thì thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính gồm:

(1) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.

(2) Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, nếu trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp không gửi thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp không gửi thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Tổng hợp quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới năm 2026 doanh nghiệp cần phải chú ý là gì?

Theo quy định tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/9/2026 không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, người sử dụng lao động có thể bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi người lao động vi phạm vì vậy quý doanh nghiệp cần phải chú ý các quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động như sau:

Bài viết mới nhất