Hướng dẫn Quản lý hồ sơ đảng viên, cơ sở dữ liệu đảng viên từ 07/08/2026 theo Hướng dẫn 02 chi tiết ra sao?

14:00 | 29/09/2026
Hướng dẫn Quản lý hồ sơ đảng viên, cơ sở dữ liệu đảng viên từ 07/08/2026 được quy định tại Mục 8 Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn Quản lý hồ sơ đảng viên, cơ sở dữ liệu đảng viên từ 07/08/2026 theo Hướng dẫn 02 chi tiết ra sao?
  2. Mẫu Báo cáo công tác quản lý hồ sơ đảng viên là mẫu nào?
  3. Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên được quy định như thế nào?

Hướng dẫn Quản lý hồ sơ đảng viên, cơ sở dữ liệu đảng viên từ 07/08/2026 theo Hướng dẫn 02 chi tiết ra sao?

Ban Chấp hành Trung ương ban hành Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026 ngày 07/8/2026 hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng.

Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/8/2026 và thay thế Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026.

Hướng dẫn Quản lý hồ sơ đảng viên, cơ sở dữ liệu đảng viên từ 07/08/2026 theo Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026

Mục 8 Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026

Việc quản lý hồ sơ đảng viên thực hiện theo Quy định thi hành Điều lệ Đảng của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV, cụ thể như sau:

(1) Hồ sơ đảng viên (hồ sơ đảng viên điện tử)

1.1 Khi được kết nạp vào Đảng

- Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng.

- Đơn xin vào Đảng.

- Lý lịch của người vào Đảng và các văn bản thẩm tra kèm theo.

- Giấy giới thiệu của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ.

- Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng của Ban Thường vụ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xã, phường, đặc khu hoặc Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ sở hoặc tập thể chi đoàn cơ sở hoặc của ban chấp hành công đoàn cơ sở (nếu có).

- Bản tổng hợp ý kiến nhận xét của đoàn thể chính trị - xã hội nơi làm việc và chi uỷ (hoặc chi bộ) nơi cư trú đối với người vào Đảng.

- Nghị quyết xét, đề nghị kết nạp đảng viên của chi bộ.

- Báo cáo thẩm định của đảng uỷ bộ phận (nếu có).

- Quyết định kết nạp đảng viên của cấp uỷ có thẩm quyền.

- Lý lịch đảng viên.

- Phiếu đảng viên (điện tử).

1.2 Khi đảng viên đã được công nhận chính thức có thêm các tài liệu sau:

- Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng đảng viên mới.

- Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị.

- Bản nhận xét đảng viên dự bị của đảng viên được phân công giúp đỡ.

- Bản tổng hợp ý kiến nhận xét của đoàn thể chính trị - xã hội nơi làm việc và chi uỷ (hoặc chi bộ) nơi cư trú đối với đảng viên dự bị.

- Nghị quyết xét, đề nghị công nhận đảng viên chính thức của chi bộ.

- Báo cáo thẩm định của đảng uỷ bộ phận (nếu có).

- Quyết định công nhận đảng viên chính thức của cấp uỷ có thẩm quyền.

- Quyết định phát thẻ đảng viên.

- Quyết định tặng Huy hiệu Đảng của cấp có thẩm quyền (nếu có).

- Các bản bổ sung hồ sơ đảng viên hằng năm.

- Các bản thẩm tra, kết luận về lý lịch đảng viên (nếu có).

- Các quyết định của cấp có thẩm quyền về điều động, bổ nhiệm, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ, kỷ luật, khen thưởng; bản sao các văn bằng chứng chỉ về chuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học...

- Hệ thống giấy giới thiệu sinh hoạt đảng từ khi vào Đảng.

- Các bản tự kiểm điểm hằng năm (của 3 năm gần nhất) và khi chuyển sinh hoạt đảng của đảng viên.

- Ngoài những tài liệu trên, những tài liệu khác kèm theo trong hồ sơ đảng viên đều là tài liệu tham khảo.

- Các tài liệu trong hồ sơ đảng viên được ghi vào bản mục lục tài liệu và sắp xếp theo trình tự như trên, đưa vào túi hồ sơ để quản lý; bản mục lục các tài liệu trong hồ sơ đảng viên phải được cấp uỷ quản lý hồ sơ đảng viên kiểm tra, xác nhận, ký và đóng dấu cấp uỷ.

- Thành phần hồ sơ đảng viên điện tử được lập tương ứng trên Cơ sở dữ liệu đảng viên.

1.3 Bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ đảng viên

- Đối với đảng viên được kết nạp vào Đảng từ khi thực hiện Quy định số 29-QĐ/TW, ngày 02/6/1997 của Bộ Chính trị khóa VIII đến nay, trong hồ sơ đảng viên phải có đủ các tài liệu như quy định tại Điểm a, b nêu trên.

- Đối với những đảng viên được kết nạp vào Đảng trước khi có Quy định số 29-QĐ/TW, ngày 02/6/1997 của Bộ Chính trị khóa VIII thì các cấp uỷ được giao quản lý hồ sơ đảng viên tổ chức kiểm tra, sưu tầm, thu thập bổ sung các tài liệu còn thiếu trong hồ sơ đảng viên để hoàn thiện hồ sơ đảng viên, sắp xếp, quản lý theo quy định.

Trường hợp đã sưu tầm, thu thập tài liệu nhưng vẫn không đủ các tài liệu trong hồ sơ đảng viên theo quy định thì cấp uỷ nơi quản lý hồ sơ đảng viên xác nhận, ký tên, đóng dấu vào bản mục lục các tài liệu có trong hồ sơ đảng viên đang quản lý, làm cơ sở cho việc quản lý đảng viên và chuyển sinh hoạt đảng chính thức của đảng viên.

- Bổ sung hồ sơ đảng viên (hồ sơ đảng viên điện tử) hằng năm và khi chuyển sinh hoạt đảng chính thức:

+ Khi có thay đổi, đảng viên thực hiện bổ sung, cập nhật những thay đổi về trình độ (lý luận chính trị, học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, vi tính...), đơn vị, chức vụ công tác, nghề nghiệp, khen thưởng, kỷ luật, hoàn cảnh gia đình (cha, mẹ, vợ, chồng, các con...) trên Cơ sở dữ liệu đảng viên qua ứng dụng "Sổ tay đảng viên điện tử".

+ Chi uỷ, chi bộ hướng dẫn đảng viên kê khai bổ sung phiếu đảng viên điện tử, hồ sơ đảng viên điện tử; kiểm tra, xác nhận trên phần mềm.

+ Cấp uỷ quản lý hồ sơ đảng viên căn cứ những nội dung thay đổi trên phần mềm, thực hiện bổ sung vào lý lịch đảng viên và đóng dấu của cấp uỷ vào chỗ đã bổ sung khi đảng viên chuyển sinh hoạt đảng chính thức.

+ Việc cập nhật, quản lý hồ sơ đảng viên điện tử thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

(2) Yêu cầu quản lý hồ sơ đảng viên (hồ sơ đảng viên điện tử)

2.1 Hồ sơ đảng viên phải được tổ chức đảng quản lý chặt chẽ theo quy định, không được tẩy xóa, tự ý sửa chữa.

Khi có đủ căn cứ pháp lý, được cấp uỷ có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản thì cấp uỷ được giao quản lý hồ sơ mới được sửa chữa vào hồ sơ đảng viên và đóng dấu của cấp uỷ vào chỗ sửa chữa.

2.2 Hồ sơ đảng viên (hồ sơ đảng viên điện tử) do đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc đảng uỷ cơ sở (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở) nơi đảng viên đang sinh hoạt đảng chính thức quản lý, kể cả đảng viên là cán bộ thuộc diện cán bộ do cấp uỷ cấp trên quản lý.

Đảng uỷ trực thuộc cơ sở không đủ điều kiện quản lý và bảo quản hồ sơ đảng viên thì phải chủ động báo cáo, đề nghị cấp uỷ cấp trên trực tiếp thực hiện việc quản lý, bảo quản hồ sơ đảng viên do cấp mình đang trực tiếp quản lý.

Đảng uỷ cơ sở phải chủ động kiểm tra, xem xét, chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ đảng viên đối với những nơi tổ chức cơ sở đảng không đủ điều kiện quản lý.

Việc quản lý hồ sơ đảng viên của đảng bộ trực thuộc cơ sở ở địa bàn dân cư do đảng uỷ cấp xã thực hiện.

2.3 Quản lý hồ sơ khi chuyển sinh hoạt đảng:

- Khi đảng viên chuyển sinh hoạt đảng, cấp uỷ nơi đảng viên chuyển đi làm đầy đủ thủ tục, niêm phong hồ sơ, giao cho đảng viên trực tiếp mang theo để báo cáo với cấp uỷ nơi đảng viên chuyển đến; trường hợp đặc biệt thì tổ chức đảng chuyển hồ sơ.

- Tổ chức đảng tiếp nhận đảng viên phải kiểm tra chặt chẽ hồ sơ đảng viên theo danh mục các tài liệu có trong hồ sơ, vào sổ theo dõi, sắp xếp, quản lý; nếu chưa có xác nhận của cấp uỷ quản lý hồ sơ đảng viên (nơi đảng viên chuyển đi) trong danh mục hồ sơ đảng viên thì chưa tiếp nhận sinh hoạt đảng.

> Chuyển sinh hoạt đảng chính thức theo Quy định 208, Hướng dẫn 02

> Chuyển sinh hoạt đảng tạm thời theo Quy định 208, Hướng dẫn 02

2.4 Quản lý hồ sơ đảng viên khi tổ chức đảng bị giải tán, giải thể, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia tách:

Hồ sơ của đảng viên ở những tổ chức đảng bị giải tán, giải thể, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia tách do cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức đảng đó kiểm tra, thu nhận, quản lý và xử lý theo quy định.

2.5 Hồ sơ (hồ sơ điện tử) của đảng viên từ trần hoặc bị đưa ra khỏi Đảng thì đảng uỷ cơ sở quản lý.

2.6 Nghiên cứu, khai thác hồ sơ đảng viên:

- Cán bộ, đảng viên muốn nghiên cứu hồ sơ đảng viên (hồ sơ đảng viên điện tử) phải được sự đồng ý của cấp uỷ quản lý hồ sơ và phải thực hiện đúng hướng dẫn của cán bộ quản lý hồ sơ đảng viên. Việc nghiên cứu hồ sơ đảng viên (hồ sơ đảng viên điện tử) được tiến hành tại phòng hồ sơ. Trường hợp cần sao chụp hồ sơ đảng viên để nghiên cứu thì phải được cấp uỷ quản lý hồ sơ đồng ý.

- Trong quá trình nghiên cứu hồ sơ đảng viên tuyệt đối không được tẩy xóa, sửa chữa, ghi thêm, đưa thêm hoặc rút bớt tài liệu trong hồ sơ.

- Khi đảng viên xem hồ sơ của mình, nếu thấy có vấn đề gì chưa đồng tình thì phải báo cáo với cấp uỷ quản lý hồ sơ xem xét, giải quyết.

- Cán bộ được giao quản lý hồ sơ đảng viên phải lưu giấy giới thiệu, có sổ theo dõi, ghi rõ ngày tháng năm, họ tên, đơn vị của người đến nghiên cứu hồ sơ. Người được cấp uỷ có thẩm quyền cho mượn hồ sơ để nghiên cứu phải ký mượn vào sổ theo dõi và trả lại hồ sơ đúng thời gian.

2.7 Quản lý, sử dụng phiếu đảng viên điện tử:

- Phiếu đảng viên điện tử được tạo lập trên Cơ sở dữ liệu đảng viên qua ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử.

- Sơ yếu lý lịch M2, phiếu đảng viên của đảng viên được chuyển về lưu giữ cùng với hồ sơ đảng viên, không được thanh lý.

2.8 Tổ chức quản lý hồ sơ đảng viên:

- Hệ thống sổ theo dõi, quản lý hồ sơ đảng viên gồm: Sổ danh sách đảng viên đang sinh hoạt tại chi bộ (cả đảng viên chính thức và dự bị); sổ đảng viên đã ra khỏi Đảng (xin ra, xóa tên, khai trừ); sổ đảng viên đã từ trần; sổ theo dõi giao nhận hồ sơ đảng viên và mượn đọc hồ sơ đảng viên.

- Hồ sơ đảng viên được sắp xếp theo yêu cầu dễ tìm, dễ thấy và dễ bảo quản theo từng loại hồ sơ đảng viên ở mỗi cấp quản lý.

- Nơi lưu giữ hồ sơ đảng viên phải có phương tiện, thiết bị bảo quản tránh hư hại, xuống cấp (như chống mối mọt, ẩm ướt, phòng hỏa, lũ lụt...); thực hiện đúng quy định, hướng dẫn của Đảng, Nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước.

Định kỳ 6 tháng phải đối chiếu danh sách đảng viên với số lượng hồ sơ đảng viên, kịp thời phát hiện những tài liệu trong hồ sơ đảng viên bị hư hỏng để xử lý ngay. Khi thay đổi cán bộ quản lý phải có biên bản giao nhận chặt chẽ, đúng quy định.

(3) Trách nhiệm của đảng viên và cấp uỷ về xây dựng và quản lý hồ sơ đảng viên

3.1 Đối với đảng viên:

- Khai lý lịch, phiếu đảng viên điện tử của mình một cách đầy đủ, rõ ràng, chính xác, trung thực theo quy định.

- Bổ sung, cập nhật kịp thời, đầy đủ những thông tin khi có thay đổi hoặc theo yêu cầu; phối hợp với tổ chức đảng rà soát, cập nhật đầy đủ thông tin vào hồ sơ đảng viên (phiếu đảng viên điện tử, hồ sơ đảng viên điện tử) khi chuyển sinh hoạt đảng chính thức.

- Bảo quản, giữ gìn cẩn thận hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng, không làm hỏng, không cho người khác mượn; nếu để mất, thất lạc, làm hỏng hồ sơ đảng viên phải báo cáo cấp uỷ quản lý hồ sơ biết rõ lý do, kèm theo bản xác nhận của cấp uỷ hoặc công an xã, phường, đặc khu nơi bị mất, thất lạc, làm hỏng hồ sơ đảng viên để được xem xét, làm lại hồ sơ đảng viên.

3.2 Đối với chi bộ, đảng uỷ bộ phận, đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc đảng uỷ cơ sở (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở):

- Chi uỷ, chi bộ, đảng uỷ bộ phận (nếu có) quản lý sổ danh sách đảng viên.

- Đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc đảng uỷ cơ sở (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở) quản lý hồ sơ đảng viên (hồ sơ đảng viên điện tử) và sổ danh sách đảng viên theo đúng quy định về sử dụng, bảo quản hồ sơ đảng viên; hướng dẫn, kiểm tra, xác nhận khi đảng viên có sự thay đổi thông tin và danh sách đảng viên của đảng bộ, chi bộ.

- Đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc đảng uỷ cơ sở (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở) thường xuyên theo dõi, kiểm tra phiếu báo chuyển sinh hoạt đảng của đảng viên trong đảng bộ, chi bộ; nơi chưa kết nối, liên thông Cơ sở dữ liệu đảng viên thì định kỳ (3 tháng 1 lần) kiểm tra phiếu báo chuyển sinh hoạt đảng để theo dõi số đảng viên chuyển đến, báo cáo cấp uỷ có thẩm quyền xử lý đảng viên quá 3 tháng không nộp hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng mà không có lý do chính đáng.

- Đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc đảng uỷ cơ sở (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở), chi uỷ (chi bộ) lập phiếu báo đảng viên đã từ trần và phiếu báo đảng viên ra khỏi Đảng chuyển giao cùng hồ sơ đảng viên đã từ trần, hồ sơ đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng lên đảng uỷ cơ sở trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi lập phiếu báo; xét, lập hồ sơ của đảng viên bị mất, bị hỏng và báo cáo cấp uỷ có thẩm quyền.

3.3 Đối với đảng uỷ cơ sở:

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Trung ương về quản lý hồ sơ đảng viên ở các tổ chức đảng trực thuộc. Chỉ giao hồ sơ đảng viên cho đảng uỷ trực thuộc cơ sở quản lý khi có đủ điều kiện về phương tiện bảo quản và có cán bộ thực hiện việc quản lý; khi bàn giao phải có biên bản giao nhận chặt chẽ.

- Quản lý sổ danh sách đảng viên của các tổ chức đảng trực thuộc; hồ sơ kết nạp của đảng viên dự bị và hồ sơ của đảng viên ở chi bộ (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở) và các đảng uỷ trực thuộc cơ sở chưa được giao quản lý.

- Định kỳ hằng năm kiểm tra danh sách đảng viên ở các tổ chức đảng trực thuộc và báo cáo lên ban tổ chức tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương về các biến động của đội ngũ đảng viên theo các mẫu biểu báo cáo đã quy định.

3.4 Đối với ban tổ chức tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương:

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Trung ương về quản lý hồ sơ đảng viên (hồ sơ đảng viên điện tử) ở các cấp uỷ cấp dưới; bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hồ sơ đảng viên (hồ sơ đảng viên điện tử) cho cán bộ làm công tác đảng ở các cấp uỷ trực thuộc.

- Hằng năm tổ chức đối khớp và rút kinh nghiệm về công tác quản lý hồ sơ đảng viên và báo cáo Ban Tổ chức Trung ương.

(4) Việc quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu đảng viên; chế độ tạo lập, cập nhật phiếu đảng viên điện tử, hồ sơ đảng viên điện tử; các quy trình, thủ tục nghiệp vụ trên môi trường số thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Hướng dẫn Quản lý hồ sơ đảng viên, cơ sở dữ liệu đảng viên từ 07/08/2026 theo Hướng dẫn 02 chi tiết ra sao?

Hướng dẫn Quản lý hồ sơ đảng viên, cơ sở dữ liệu đảng viên từ 07/08/2026 theo Hướng dẫn 02 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Mẫu Báo cáo công tác quản lý hồ sơ đảng viên là mẫu nào?

Tham khảo Mẫu Báo cáo công tác quản lý hồ sơ đảng viên

Mẫu Báo cáo công tác quản lý hồ sơ đảng viên

TẢI VỀ Mẫu Báo cáo công tác quản lý hồ sơ đảng viên

Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên được quy định như thế nào?

Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên được quy định tại Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 và Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 như sau:

NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG VIÊN

- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.

- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

QUYỀN CỦA ĐẢNG VIÊN

- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.

- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.

- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

+ Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất