Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN cho hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ/năm? Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế là khi nào?

Phạm Thị Thục Quyên 663 lượt xem
08:34 | 16/04/2026
Hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ/năm phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN đúng không? Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN cho hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ/năm?Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế là khi nào?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ/năm phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN đúng không?
  2. Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN cho hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ/năm?
  3. Thời hạn hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế, nộp hồ sơ khai thuế là khi nào?

Hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ/năm phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN đúng không?

Nổi bật: Hướng dẫn khai thuế Quý 1/2026 dành cho HKD có mức doanh thu năm từ trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng trên Dịch vụ công?

>>> Mẫu Công văn đề nghị hướng dẫn nộp tờ khai thuế Quý 1/2026 của hộ kinh doanh gửi Cơ quan thuế? Tải mẫu?

>>> Download Mẫu Công văn xin hủy tờ khai thuế GTGT theo Quý 2026 đã nộp?

>>> Lịch kê khai thuế 2026 và thời gian thông báo doanh thu của hộ kinh doanh mới ra kinh doanh?

Theo Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Và theo Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định:

Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
...

Theo đó, hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu 1 tỷ đồng/năm phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN từ ngày 05/03/2026.

Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN cho hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ/năm? Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế là khi nào?

Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN cho hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ/năm? Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế là khi nào? (hình từ Internet)

Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN cho hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ/năm?

Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng được quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Theo đó, hướng dẫn khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN cho hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ/năm như sau:

(1) Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng

- Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý;

- Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.

(2) Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm.

Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp, số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp.

Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Thời hạn hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế, nộp hồ sơ khai thuế là khi nào?

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thời hạn hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế, nộp hồ sơ khai thuế như sau:

(1) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;

(2) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;

(3) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;

(4) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế.

Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;

(5) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.

Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;

(6) Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất