Hướng dẫn kế toán khi trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm trên số tiền lương, tiền công phải trả?

Phạm Thị Thục Quyên 346 lượt xem
16:26 | 08/06/2026
Hướng dẫn kế toán khi trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm trên số tiền lương, tiền công phải trả được quy định cụ thể tại Phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn kế toán khi trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm trên số tiền lương, tiền công phải trả?
  2. Quy định về giảm mức đóng kinh phí công đoàn?
  3. Những nội dung nào phải có trong sổ kế toán?

Hướng dẫn kế toán khi trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm trên số tiền lương, tiền công phải trả?

>>> Doanh nghiệp bao nhiêu người thì được thành lập công đoàn cơ sở? Công đoàn cơ sở nào được bầu ủy ban kiểm tra để giúp việc?

>>> Có bao nhiêu đoàn viên thì được thành lập công đoàn cơ sở năm 2026? Đối tượng nào được kết nạp vào tổ chức công đoàn?

Hướng dẫn kế toán khi trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ như sau:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.

Cụ thể, theo Phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp như sau:

3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 - Phải trả người lao động.
b) Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện...) của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ (phần tính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu) trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
c) Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
d) Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, doanh nghiệp phản ánh số phải trả về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 334 - Phải trả người lao động.
...

*Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn kế toán khi trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm trên số tiền lương, tiền công phải trả?"

Hướng dẫn kế toán khi trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm trên số tiền lương, tiền công phải trả?

Hướng dẫn kế toán khi trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm trên số tiền lương, tiền công phải trả? (hình từ Internet)

Quy định về giảm mức đóng kinh phí công đoàn?

Giảm mức đóng kinh phí công đoàn tại khoản 2 Điều 30 của Luật Công đoàn được quy định như sau:

(1) Các trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn là các trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo Điều 13 Nghị định này, tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã (các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động).

(2) Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn:

- Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 06 tháng.

- Hết thời hạn giảm mức đóng kinh phí công đoàn quy định tại điểm a khoản này, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đoàn theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn.

(3) Mức giảm đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn.

(4) Thẩm quyền và quy trình xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn

- Thẩm quyền xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nêu tại khoản 1 Điều này gửi 01 bộ hồ sơ gồm văn bản (theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này) đề nghị xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn kèm theo Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách người lao động thuộc đối tượng phải cắt giảm hiện có theo quy định tại khoản 1 Điều này và tổng số lao động có mặt trước khi phải cắt giảm số lao động hiện có đến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động Việt Nam cấp tỉnh.

Căn cứ tình hình thực tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định cụ thể cách thức thực hiện theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo tài liệu nêu tại điểm b khoản này, căn cứ khả năng cân đối của tài chính công đoàn (không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ), Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét, trả lời bằng văn bản việc giảm mức đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này (trường hợp không đồng ý nêu rõ lý do).

(theo Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP)

Những nội dung nào phải có trong sổ kế toán?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 24 Luật Kế toán 2015 quy định như sau:

Sổ kế toán
1. Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán.
2. Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; số trang; đóng dấu giáp lai.
3. Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ghi sổ;
b) Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
c) Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
d) Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;
đ) Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.
4. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
5. Bộ Tài chính quy định chi tiết về sổ kế toán.

Theo đó, sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

- Ngày, tháng, năm ghi sổ;

- Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

- Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;

- Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.

>>> Cách hạch toán thuế GTGT đầu vào trong trường hợp không hạch toán riêng được phần được khấu trừ và không được khấu trừ?

>>> Hướng dẫn kê khai thuế đối với Văn phòng đại diện hạch toán phụ thuộc theo Công văn 4946? Văn phòng đại diện có mã số thuế riêng không?

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?