Doanh nghiệp bao nhiêu người thì được thành lập công đoàn cơ sở?
Doanh nghiệp được thành lập công đoàn cơ sở khi có năm (05) người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận.
Căn cứ khoản 1 Điều 15 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XIII) ban hành kèm Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 có nêu:
Điều kiện thành lập công đoàn cấp cơ sở
1. Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, được thành lập ở một hoặc một số cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, khi có từ năm (05) đoàn viên hoặc năm (05) người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận.
2. Nghiệp đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, tập hợp những người làm việc không có quan hệ lao động, cùng ngành nghề, hoặc những người lao động đặc thù khác, được thành lập khi có từ năm (05) đoàn viên hoặc năm (05) người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận.
...
Theo đó, Công đoàn cơ sở được thành lập ở một hoặc một số cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, khi có từ năm (05) đoàn viên hoặc năm (05) người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận.

Doanh nghiệp bao nhiêu người thì được thành lập công đoàn cơ sở? Công đoàn cơ sở nào được bầu ủy ban kiểm tra để giúp việc? (hình từ Internet)
Công đoàn cơ sở nào được bầu ủy ban kiểm tra để giúp việc?
Căn cứ Mục 20 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam có quy định như sau:
20. Ủy ban kiểm tra công đoàn theo Điều 39 Điều lệ Công đoàn Việt Nam
20.1. Ủy ban kiểm tra công đoàn làm việc theo quy chế do ban chấp hành cùng cấp ban hành và quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.
20.2. Công đoàn cấp cơ sở có từ 30 đoàn viên trở lên thì bầu ủy ban kiểm tra để giúp việc cho ban chấp hành về công tác kiểm tra, giám sát.
20.3. Số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra do ban chấp hành công đoàn cùng cấp quyết định theo quy định sau:
a) Ủy ban kiểm tra công đoàn cấp cơ sở không quá 09 ủy viên; công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận không có ủy ban kiểm tra.
b) Ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở không quá 11 ủy viên.
c) Ủy ban kiểm tra liên đoàn lao động cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương:
- Đơn vị có dưới 50.000 đoàn viên không quá 09 ủy viên.
- Đơn vị có từ 50.000 đoàn viên đến dưới 100.000 đoàn viên không quá 11 ủy viên.
- Đơn vị có từ 100.000 đoàn viên đến dưới 300.000 đoàn viên không quá 13 ủy viên.
- Đơn vị có từ 300.000 đoàn viên trở lên, Liên đoàn Lao động tỉnh Nghệ An, tỉnh Thành Hóa, Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh không quá 15 ủy viên.
d) Số lượng ủy viên Ủy ban Kiểm tra và số lượng Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn quyết định.
Theo đó, Công đoàn cấp cơ sở có từ 30 đoàn viên trở lên thì bầu ủy ban kiểm tra để giúp việc cho ban chấp hành về công tác kiểm tra, giám sát.
Lưu ý: Ủy ban kiểm tra công đoàn cấp cơ sở không quá 09 ủy viên; công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận không có ủy ban kiểm tra.
Tên gọi và cách tính nhiệm kỳ đại hội công đoàn các cấp thế nào?
Căn cứ theo tiểu mục 7.2 Mục 7 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 có quy định:
7. Đại hội công đoàn các cấp theo Điều 10 Điều lệ Công đoàn Việt Nam
...
7.2. Công đoàn cấp trên được điều chỉnh thời gian nhiệm kỳ đại hội công đoàn cấp dưới
a) Các trường hợp phải điều chỉnh thời gian nhiệm kỳ đại hội:
- Điều chỉnh kéo dài hoặc rút ngắn nhiệm kỳ đại hội của công đoàn cấp dưới để phù hợp tiến độ đại hội công đoàn cấp trên theo kế hoạch đại hội Công đoàn Việt Nam.
- Công đoàn cấp trên mới thành lập, sáp nhập, hợp nhất, sắp đến kỳ đại hội lần thứ nhất mà công đoàn cấp dưới đã đủ nhiệm kỳ đại hội năm năm.
- Công đoàn cấp dưới mới thành lập, sáp nhập, hợp nhất, tổ chức đại hội lần thứ nhất chưa đủ nhiệm kỳ năm năm.
- Công đoàn cấp dưới tổ chức đại hội sau thời gian hoạt động của ban chấp hành do công đoàn cấp trên chỉ định quy định tại khoản 2 Điều 13 Điều lệ Công đoàn Việt Nam chưa đủ nhiệm kỳ năm năm.
b) Trường hợp thành lập mới, chia tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức công đoàn trong nhiệm kỳ, công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định ban chấp hành và các chức danh trong ban chấp hành của công đoàn cấp dưới; chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng hoặc bổ sung nhiệm vụ công tác cho phù hợp từng loại hình công đoàn; nhiệm kỳ đầu tiên của các ban chấp hành công đoàn này không nhất thiết là 5 năm để nhiệm kỳ đại hội phù hợp với nhiệm kỳ đại hội của công đoàn cấp trên trực tiếp.
Ví dụ: Nhiệm kỳ của công đoàn cấp trên trực tiếp là 2023 - 2028, nếu công đoàn cấp dưới thành lập năm 2024, nhiệm kỳ của công đoàn cấp dưới sẽ là 2024- 2028; tương tự, nếu thành lập năm 2025, nhiệm kỳ sẽ là 2025 - 2028; nếu thành lập năm 2026 nhiệm kỳ sẽ là 2026 - 2028; nếu thành lập cuối năm 2027 nhiệm kỳ sẽ là 2027-2033.
c) Tên gọi và cách tính nhiệm kỳ đại hội công đoàn các cấp
- Tổ chức công đoàn đại hội sau khi sáp nhập, hợp nhất, nếu giữ nguyên tên gọi của tổ chức công đoàn nào thì tiếp tục kế thừa nhiệm kỳ của tổ chức công đoàn đó, nếu có tên gọi mới thì được tính là nhiệm kỳ thứ nhất.
- Tổ chức công đoàn đại hội sau khi chia tách, nâng cấp, hạ cấp thì nhiệm kỳ của tổ chức công đoàn mới được kế thừa nhiệm kỳ trước.
- Trường hợp đặc biệt thì Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét, quyết định.
...
Theo đó, tên gọi và cách tính nhiệm kỳ đại hội công đoàn các cấp được hướng dẫn như sau:
- Tổ chức công đoàn đại hội sau khi sáp nhập, hợp nhất, nếu giữ nguyên tên gọi của tổ chức công đoàn nào thì tiếp tục kế thừa nhiệm kỳ của tổ chức công đoàn đó, nếu có tên gọi mới thì được tính là nhiệm kỳ thứ nhất.
- Tổ chức công đoàn đại hội sau khi chia tách, nâng cấp, hạ cấp thì nhiệm kỳ của tổ chức công đoàn mới được kế thừa nhiệm kỳ trước.
- Trường hợp đặc biệt thì Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét, quyết định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];