Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy đối với thực phẩm theo Nghị định 46 chi tiết?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 660 lượt xem
07:20 | 16/02/2026
Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy đối với thực phẩm theo Nghị định 46 chi tiết? 4 Trường hợp đăng ký bản công bố hợp quy là gì? Nghị định 46 về an toàn thực phẩm khi nào có hiệu lực?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy đối với thực phẩm theo Nghị định 46 chi tiết?
  2. 4 Trường hợp đăng ký bản công bố hợp quy là gì?
  3. Nghị định 46 về an toàn thực phẩm khi nào có hiệu lực?

Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy đối với thực phẩm theo Nghị định 46 chi tiết?

Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy đối với thực phẩm chi tiết dưới đây:

Theo Điều 5 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy như sau:

* Hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy:

- Bản công bố hợp quy theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP

Tải về Mẫu Bản công bố hợp quy 2026

- Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật về quy chuẩn kỹ thuật, trừ trường hợp kết quả chứng nhận hợp quy đã được liên thông trên cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân; hoặc bản sao điện tử được chứng thực);

- Giấy ủy quyền đứng tên đăng ký bản công bố hợp quy của cơ sở sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm có đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 7 Nghị định 46/2026/NĐ-CP (trong trường hợp được ủy quyền) (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân; hoặc bản sao điện tử được chứng thực).

* Trình tự, thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy:

- Tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 46/2026/NĐ-CP bằng hình thức trực tuyến (qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh) hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chỉ định (gọi tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).

Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh, tổ chức, cá nhân được lựa chọn nộp hồ sơ tại một trong các địa phương nơi có địa điểm kinh doanh đã được đăng ký;

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm công khai hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy còn hiệu lực của sản phẩm quy định tại Điều 4 Nghị định 46/2026/NĐ-CP khi thực hiện kinh doanh sản phẩm trên nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam.

Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy đối với thực phẩm theo Nghị định 46 chi tiết?

Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy đối với thực phẩm theo Nghị định 46 chi tiết? (Hình từ internet)

4 Trường hợp đăng ký bản công bố hợp quy là gì?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, quy định như sau:

Trường hợp đăng ký bản công bố hợp quy
Tổ chức, cá nhân đăng ký bản công bố hợp quy đối với thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn;
2. Phụ gia thực phẩm;
3. Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
4. Dụng cụ chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;
5. Bao bì chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Như vậy, tổ chức, cá nhân đăng ký bản công bố hợp quy đối với thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn thuộc một trong các trường hợp sau:

(1) Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn;

(2) Phụ gia thực phẩm;

(3) Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;

(4) Dụng cụ chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;

(5) Bao bì chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Nghị định 46 về an toàn thực phẩm khi nào có hiệu lực?

Theo Điều 53 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
...

Bên cạnh đó, Ngày 04/02/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 09/2026/NQ-CP tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật an toàn thực phẩm 2010 và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm. (Dừng Nghị định 6/2026/NĐ-CP)

Tạm dừng áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP tới hết ngày 15/4/2026.

Nghị định 46/2026/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 16/4/2026.

Trong thời gian này sẽ tiếp tục áp dụng Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm 2010 cùng với các văn bản hướng dẫn Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Như vậy, Nghị định 46/2026/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 16/4/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.