Hướng dẫn đánh giá cấp độ 2 an toàn công trình chi tiết theo Thông tư 33/2026/TT-BXD? Đánh giá cấp độ 2 an toàn công trình thực hiện ra sao?

10:33 | 15/08/2026
Đánh giá cấp độ 2 an toàn công trình được quy định tại Điều 7, 8 Thông tư 33/2026/TT-BXD.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn đánh giá cấp độ 2 an toàn công trình chi tiết theo Thông tư 33/2026/TT-BXD? Đánh giá cấp độ 2 an toàn công trình thực hiện ra sao?
  2. Hướng dẫn đánh giá cấp độ 2 an toàn công trình chi tiết theo Thông tư 33/2026/TT-BXD?
  3. Thời điểm đánh giá an toàn công trình lần đầu thực hiện khi nào? Tần suất đánh giá an toàn công trình ra sao?

Hướng dẫn đánh giá cấp độ 2 an toàn công trình chi tiết theo Thông tư 33/2026/TT-BXD? Đánh giá cấp độ 2 an toàn công trình thực hiện ra sao?

Theo Điều 3 Thông tư 33/2026/TT-BXD, đánh giá cấp độ 2 là việc tổ chức đánh giá có thể sử dụng các phương pháp phân tích, kiểm tra kết cấu để đánh giá an toàn công trình căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác đánh giá an toàn công trình và các số liệu khảo sát hiện trạng công trình.

Đánh giá cấp độ 2 được thực hiện trong các trường hợp sau:

(1) Khi kết quả đánh giá cấp độ 1 có nghi ngờ về an toàn kết cấu công trình;

(2) Khi kết cấu công trình trong quá trình khai thác, sử dụng có dấu hiệu bất thường gây nguy cơ mất an toàn.

(khoản 2 Điều 5 Thông tư 33/2026/TT-BXD)

Hướng dẫn đánh giá cấp độ 2 an toàn công trình chi tiết theo Thông tư 33/2026/TT-BXD? Đánh giá cấp độ 2 an toàn công trình thực hiện ra sao?

Hướng dẫn đánh giá cấp độ 2 an toàn công trình chi tiết theo Thông tư 33/2026/TT-BXD? Đánh giá cấp độ 2 an toàn công trình thực hiện ra sao?

Hướng dẫn đánh giá cấp độ 2 an toàn công trình chi tiết theo Thông tư 33/2026/TT-BXD?

Đánh giá cấp độ 2 bao gồm hai giai đoạn: đánh giá sơ bộ và đánh giá chi tiết. Đánh giá chi tiết được thực hiện trong trường hợp kết quả đánh giá sơ bộ không thể kết luận được kết cấu công trình đảm bảo an toàn hoặc không đảm bảo an toàn.

2.1. Giai đoạn đánh giá sơ bộ

(1) Đánh giá sơ bộ bao gồm: chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ đánh giá; nghiên cứu hồ sơ, tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này; khảo sát hiện trạng công trình; đánh giá sơ bộ; báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình; xác nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình.

(2) Việc khảo sát hiện trạng công trình để xác định rõ hệ kết cấu và các khuyết tật, hư hỏng, biến dạng của kết cấu, suy thoái của vật liệu kết cấu, các yếu tố khác ảnh hưởng đến an toàn kết cấu công trình (ví dụ: sự thay đổi điều kiện đất nền, sự ăn mòn) bằng phương pháp kiểm tra trực quan kết hợp sử dụng các thiết bị, dụng cụ đơn giản.

(3) Căn cứ vào kết quả nghiên cứu hồ sơ, tài liệu và khảo sát hiện trạng công trình, tổ chức đánh giá phải xác định mức độ nghiêm trọng của các khuyết tật, hư hỏng, biến dạng, thay đổi kết cấu, suy thoái của vật liệu kết cấu gây ảnh hưởng đến an toàn chịu lực và điều kiện sử dụng bình thường của kết cấu và phải chú trọng đến các yếu tố này trong quá trình đánh giá.

(4) Trong quá trình đánh giá, trường hợp phát hiện thấy kết cấu hoặc bộ phận công trình có nguy cơ mất an toàn thì tổ chức đánh giá phải thông báo kịp thời cho chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình để thực hiện các biện pháp xử lý (nếu cần thiết) nhằm ngăn ngừa hoặc giảm thiểu nguy hiểm đối với an toàn cộng đồng.

(5) Căn cứ vào kết quả đánh giá, tổ chức đánh giá phải kết luận về an toàn kết cấu công trình; trường hợp không kết luận được thì phải kiến nghị thực hiện đánh giá chi tiết.

(6) Báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại khoản 9 Điều 8 Thông tư này. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm xác nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 41 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

(Điều 7 Thông tư 33/2026/TT-BXD)

2.2 Giai đoạn đánh giá chi tiết

(1) Đánh giá chi tiết bao gồm: rà soát chi tiết hồ sơ, tài liệu phục vụ đánh giá; khảo sát chi tiết đối với kết cấu; xác định đặc trưng vật liệu kết cấu; khảo sát địa chất công trình; xác định tải trọng và tác động; phân tích kết cấu; kiểm tra kết cấu; báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình; xác nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình.

(2) Rà soát chi tiết hồ sơ, tài liệu: hồ sơ, tài liệu phục vụ đánh giá trong giai đoạn này phải được nghiên cứu, xem xét kỹ lưỡng; trong đó phải chú ý đến sự khác biệt trong các phương pháp kiểm tra kết cấu, yêu cầu cấu tạo của kết cấu theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế đã áp dụng khi thiết kế và tiêu chuẩn thiết kế áp dụng trong đánh giá.

(3) Khảo sát chi tiết đối với kết cấu

- Kích thước và chi tiết cấu tạo của kết cấu được xác định từ hồ sơ thiết kế xây dựng, bản vẽ hoàn công công trình; trường hợp không xác định được từ hồ sơ, bản vẽ này thì xác định bằng cách khảo sát và đo đạc hiện trạng công trình;

- Các khiếm khuyết hình học của kết cấu (ví dụ: độ cong, độ nghiêng, độ lệch tâm ngẫu nhiên) phải được xác định trong quá trình khảo sát và đo đạc hiện trạng công trình. Trường hợp các giá trị khảo sát và đo đạc được nhỏ hơn sai số cho phép theo quy định của tiêu chuẩn áp dụng trong đánh giá thì các giá trị này được xác định theo quy định của tiêu chuẩn đó.

(4) Xác định đặc trưng vật liệu kết cấu

- Các đặc trưng vật liệu kết cấu được xác định từ hồ sơ thiết kế xây dựng, bản vẽ hoàn công công trình; trường hợp không xác định được từ hồ sơ, bản vẽ này thì phải được xác định bằng thí nghiệm phá hủy hoặc không phá hủy;

- Khi xác định đặc trưng vật liệu kết cấu bằng thí nghiệm, ảnh hưởng của hình dạng và kích thước mẫu thí nghiệm, ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, các hiệu ứng do thời gian chịu tải và ảnh hưởng của môi trường đến kết cấu phải được xét đến;

- Các phương pháp lấy mẫu và thí nghiệm để xác định đặc trưng vật liệu kết cấu phải phù hợp với quy định của các tiêu chuẩn áp dụng trong đánh giá có liên quan;

- Kết quả thí nghiệm phải được phân tích và xử lý thống kê.

(5) Khảo sát địa chất công trình: số liệu khảo sát địa chất công trình phục vụ cho việc đánh giá được xác định từ báo cáo kết quả khảo sát xây dựng công trình; trường hợp không xác định được thì tổ chức đánh giá phải khảo sát hiện trạng địa chất công trình.

(6) Xác định tải trọng và tác động

- Tải trọng và tác động phải được xác định phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong đánh giá. Việc thay đổi công năng sử dụng hoặc cải tạo, sửa chữa công trình ảnh hưởng đến kết cấu công trình phải được xét đến;

- Các hệ số độ tin cậy về tải trọng đối với tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời sử dụng trong phân tích kết cấu khi đánh giá phải được xác định phù hợp với quy định của tiêu chuẩn áp dụng trong đánh giá.

(7) Phân tích kết cấu

- Phương pháp phân tích kết cấu được lựa chọn phải căn cứ vào loại kết cấu và vật liệu kết cấu;

- Mô hình tính toán kết cấu áp dụng trong phân tích kết cấu phải phản ánh sát nhất ứng xử của kết cấu và có thể được áp dụng cho cả hệ kết cấu hoặc kết cấu riêng biệt;

- Ảnh hưởng của khuyết tật, hư hỏng, biến dạng của kết cấu, suy thoái của vật liệu kết cấu phải được xét đến trong mô hình tính toán kết cấu.

(8) Kiểm tra kết cấu

- Kiểm tra kết cấu bao gồm: kiểm tra khả năng chịu lực và kiểm tra điều kiện sử dụng bình thường của kết cấu;

- Các hệ số độ tin cậy về vật liệu sử dụng trong kiểm tra kết cấu phải được xác định theo quy định của tiêu chuẩn áp dụng trong đánh giá;

- Kiểm tra khả năng chịu lực của kết cấu bao gồm: kiểm tra khả năng chịu lực của cấu kiện và liên kết trong kết cấu theo quy định của các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu áp dụng trong đánh giá;

- Kiểm tra điều kiện sử dụng bình thường của kết cấu (ví dụ: biến dạng, chuyển vị, nứt) theo quy định của các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu áp dụng trong đánh giá.

(9) Báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình bao gồm các nội dung chính như sau:

- Thông tin chung về công trình;

- Thông tin về tổ chức đánh giá;

- Đối tượng đánh giá, thời điểm đánh giá;

- Danh mục các hồ sơ, tài liệu phục vụ đánh giá;

- Kết quả khảo sát, kiểm tra, đánh giá đã thực hiện;

- Kết quả phân tích, kiểm tra kết cấu (nếu có);

- Kết luận và kiến nghị (nếu có).

(10) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm xác nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 41 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

(Điều 8 Thông tư 33/2026/TT-BXD)

Thời điểm đánh giá an toàn công trình lần đầu thực hiện khi nào? Tần suất đánh giá an toàn công trình ra sao?

Thời điểm đánh giá an toàn công trình lần đầu được thực hiện trong thời hạn không quá 10 năm kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định tại Điều 4 Thông tư 33/2026/TT-BXD.

Tần suất không quá 05 năm/lần đối với lần đánh giá an toàn công trình tiếp theo.

Đối với công trình xây dựng đã có quy định về thời điểm đánh giá lần đầu và tần suất đánh giá trong pháp luật chuyên ngành, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình bảo trì công trình xây dựng thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình bảo trì công trình xây dựng đó.

>> Xem thêm:

Trình tự nội dung đánh giá an toàn công trình hàng hải từ 1/4/2026 ra sao? Thời điểm và tần suất thực hiện đánh giá ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Thu Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Mẫu báo cáo hoàn thành công trình theo Nghị định 207 thay thế Nghị định 06 từ 1/7/2026 là mẫu nào?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Theo đó, Mẫu báo cáo hoàn thành công trình được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất