Cách xác định Chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?

08:44 | 19/09/2026
Chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình xác định theo khoản 4 Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại khoản 3 Mục 1 Phụ lục II Thông tư 36/2026/TT-BXD.
Nội dung chính
  1. Cách xác định Chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?
  2. Phương pháp xác định Chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình theo Thông tư 36/2026/TT-BXD như thế nào?
  3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng 2025?

Cách xác định Chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?

Chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại khoản 3 Mục 1 Phụ lục II Thông tư 36/2026/TT-BXD, phù hợp với chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư được duyệtnội dung chi phí quản lý dự án tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 36/2026/TT-BXD.

(khoản 4 Điều 6 Thông tư 36/2026/TT-BXD)

Dẫn chiếu đến khoản 4 Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.

(1) Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện c ác công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng 2025 về quản lý hoạt động xây dựng.

Chi phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án, được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án.

Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan.

Chi phí quản lý dự án được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án.

(2) Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng.

(3) Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí tư vấn quản lý dự án được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn quản lý dự án.

(4) Trường hợp thực hiện hình thức hợp đồng EPC, nhà thầu thực hiện một số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì được hưởng một phần chi phí quản lý dự án phù hợp với phạm vi, khối lượng công việc quản lý dự án do chủ đầu tư giao và được thỏa thuận trong hợp đồng.

(5) Tổng chi phí quản lý dự án phần công việc do chủ đầu tư thực hiện và chi phí quản lý dự án do tư vấn quản lý dự án, nhà thầu thực hiện theo quy định tại (3) (4) không vượt quá chi phí quản lý dự án đã được xác định, phê duyệt theo quy định.

(Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP)

>> Bảng tra Định mức chi phí quản lý dự án 2026? Định mức chi phí quản lý dự án theo Thông tư 38/2026/TT-BXD?

>> Chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư từ 01/7/2026? Chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư bao gồm gì?

Cách xác định Chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?

Cách xác định Chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình theo Thông tư 36/2026/TT-BXD? (Hình từ Internet)

Phương pháp xác định Chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình theo Thông tư 36/2026/TT-BXD như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Mục 1 Phụ lục II Thông tư 36/2026/TT-BXD quy định Xác định chi phí quản lý dự án (GQLDA) như sau:

Chi phí quản lý dự án xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc lập dự toán theo hướng dẫn tại khoản 4 phần II Phụ lục I Thông tư 36/2026/TT-BXD.

Cụ thể như sau:

Chi phí quản lý dự án (GQLDA) được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%), hoặc bằng cách lập dự toán.

(1) Chi phí quản lý dự án xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm % theo công thức sau:

GQLDA = N x (GXDtt + GTBtt)

Trong đó:

- N: định mức tỷ lệ phần trăm (%) sử dụng để tính chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư xây dựng được duyệt. Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí quản lý dự án quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng;

- GXDtt: chi phí xây dựng trước thuế giá trị gia tăng trong tổng mức đầu tư xây dựng;

- GTBtt: chi phí thiết bị trước thuế giá trị gia tăng trong tổng mức đầu tư xây dựng.

(2) Chi phí quản lý dự án xác định bằng lập dự toán

Dự toán chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở thời gian thực hiện dự án, hình thức tổ chức quản lý dự án, quy mô, đặc điểm công việc quản lý dự án và các chế độ chính sách có liên quan.

Dự toán chi phí quản lý dự án gồm các chi phí được quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, cụ thể:

- Chi phí tiền lương (Clg): gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án, tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án), các khoản chi phí khác có liên quan đến tiền lương của cán bộ quản lý dự án, người lao động theo hợp đồng.

Chi phí tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản đóng góp được xác định theo số lượng nhân sự, thời gian làm việc, mức lương do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc tham khảo trong các hợp đồng lao động có tính chất tương tự, phù hợp với chức năng nhiệm vụ, vị trí việc làm, phân công công việc và các yêu cầu khác về năng lực, trình độ, kinh nghiệm của nhân sự dự kiến quản lý dự án.

- Chi phí khác (Ck): gồm các khoản chi phí ngoài chi phí tiền lương như: ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm … được xác định theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, theo báo giá của đơn vị sản xuất, cung cấp phù hợp yêu cầu để thực hiện công việc quản lý dự án.

Lưu ý: Chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình cũng xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc lập dự toán theo quy định trên.

Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng 2025?

Căn cứ theo Điều 73 Luật Xây dựng 2025 quy định về Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng cụ thể như sau:

(1) Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

- Bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, hình thức đầu tư, việc phân chia dự án thành phần, phân kỳ đầu tư (nếu có).

Chi phí đầu tư xây dựng được xác định tương ứng với từng loại thiết kế phù hợp với từng giai đoạn của dự án, điều kiện xây dựng và mặt bằng giá thị trường, theo từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng; chi tiết, cụ thể hơn theo từng bước thiết kế tương ứng với từng giai đoạn của dự án;

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng trong phạm vi tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được phê duyệt;

- Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng thực hiện trên cơ sở điều kiện, cách thức xác định chi phí đầu tư xây dựng đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định, chấp thuận theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tương ứng với từng giai đoạn, thời điểm thực hiện dự án.

(2) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án, ngoài quy định tại (1), do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định hoặc thực hiện theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Luật Xây dựng 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Mẫu báo cáo hoàn thành công trình theo Nghị định 207 thay thế Nghị định 06 từ 1/7/2026 là mẫu nào?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Theo đó, Mẫu báo cáo hoàn thành công trình được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất