Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?
Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 41 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình:
- Tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình theo quy định tại Điều 40 Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình được quyền tự thực hiện hoặc thuê tổ chức kiểm định xây dựng thực hiện đánh giá an toàn công trình;
- Bàn giao hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác đánh giá an toàn công trình cho tổ chức kiểm định làm cơ sở để lập đề cương đánh giá an toàn công trình, bao gồm: hồ sơ bảo trì công trình, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt vào công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác phục vụ công tác đánh giá an toàn công trình.
+ Trường hợp không có hồ sơ hoặc hồ sơ của công trình không đủ thông tin phục vụ công tác đánh giá an toàn, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thuê tổ chức để thực hiện khảo sát và lập hồ sơ hiện trạng công trình để phục vụ công tác đánh giá an toàn;
- Phê duyệt đề cương đánh giá an toàn công trình. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình được thuê đơn vị tư vấn thẩm tra đề cương đánh giá an toàn công trình trước khi phê duyệt;
- Tổ chức giám sát việc thực hiện công tác đánh giá an toàn công trình;
- Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình kiểm tra khối lượng công việc đánh giá an toàn đã thực hiện, xem xét sự phù hợp của báo cáo đánh giá an toàn công trình so với đề cương đánh giá an toàn công trình được phê duyệt và quy định của hợp đồng để xác nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình.
Trường hợp báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình chưa đạt yêu cầu, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình gửi tổ chức kiểm định ý kiến không đồng ý xác nhận bằng văn bản, trong đó nêu các nội dung chưa đạt yêu cầu mà tổ chức kiểm định phải thực hiện đánh giá lại hoặc đánh giá bổ sung;
- Lưu trữ hồ sơ đánh giá an toàn vào hồ sơ bảo trì công trình xây dựng để phục vụ cho lần đánh giá tiếp theo.
(2) Trách nhiệm của tổ chức đánh giá an toàn công trình:
- Lập đề cương đánh giá an toàn công trình phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các quy định của hợp đồng xây dựng, trình chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình phê duyệt;
- Thực hiện đánh giá an toàn công trình theo đề cương được phê duyệt;
- Lập báo cáo kết quả đánh giá an toàn và trình chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình theo quy định;
- Chịu trách nhiệm về chất lượng công tác đánh giá an toàn do mình thực hiện. Việc xác nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về công tác đánh giá an toàn do tổ chức kiểm định thực hiện.
(3) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
- Tổ chức rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình trên địa bàn và yêu cầu chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình đối với các công trình theo quy định của Nghị định 207/2026/NĐ-CP;
- Đối với các công trình quy định tại điểm a khoản này chưa xác định được chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình đối với các công trình theo quy định của Nghị định này.
(4) Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình để thực hiện nội dung quy định tại (3).

Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Đánh giá an toàn công trình từ ngày 01/7/2026 ra sao?
Căn cứ theo Điều 40 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về đánh giá an toàn công trình cụ thể như sau:
(1) Nội dung đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng (sau đây gọi là đánh giá an toàn công trình) bao gồm: kiểm tra, đánh giá khả năng làm việc của các kết cấu chịu lực chính và các bộ phận công trình có nguy cơ gây mất an toàn.
(2) Việc đánh giá an toàn công trình phải áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đang có hiệu lực ở thời điểm đánh giá, sử dụng số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng tại Việt Nam.
(3) Thời điểm đánh giá lần đầu, tần suất đánh giá; tiêu chuẩn, trình tự, hồ sơ đánh giá an toàn công trình đối với các công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
(4) Việc đánh giá an toàn công trình đối với công trình đập, hồ chứa nước được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Hồ sơ đánh giá an toàn công trình theo Thông tư 33/2026/TT-BXD?
Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 33/2026/TT-BXD quy định về hồ sơ đánh giá an toàn công trình cụ thể như sau:
- Hồ sơ đánh giá an toàn công trình do tổ chức đánh giá lập bao gồm: báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình và các hồ sơ, tài liệu có liên quan (đề cương đánh giá; bản vẽ, ảnh chụp hiện trạng công trình; kết quả khảo sát, đo đạc hiện trạng công trình; kết quả thí nghiệm vật liệu kết cấu hiện trạng công trình; kết quả phân tích, kiểm tra kết cấu).
- Hồ sơ đánh giá an toàn công trình phải được chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình lưu trữ để phục vụ cho lần đánh giá tiếp theo.
- Trường hợp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đánh giá an toàn công trình thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình và tổ chức đánh giá được quyền thỏa thuận lập hồ sơ đánh giá an toàn công trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác, trung thực, tuân thủ các quy định về bảo mật và lưu trữ an toàn của các hồ sơ, tài liệu điện tử.
+ Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các hồ sơ dưới định dạng tập tin điện tử phải được trích xuất, in thành bản giấy và được chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình xác nhận.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];