Hướng dẫn Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hàng hóa mua trả chậm theo Nghị định 181 và Công văn 434/VLO-QLDN2?
Hướng dẫn Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hàng hóa mua trả chậm theo Nghị định 181 và Công văn 434/VLO-QLDN2
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
Điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Đồng thời, Ngày 21 tháng 8 năm 2025, Thuế tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Công văn 434/VLO-QLDN2 V/v chậm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng.
>> Tải về Công văn 434/VLO-QLDN2 năm 2025
Theo đó, căn cứ quy định điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 5 (năm) triệu đồng trở lên, mà đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiển mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng.
Theo trình bày của Công ty là hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng Công ty không có chứng từ thanh toán và Công ty đã kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào đã khẩu trừ nhưng sau đó (sau thời hạn thỏa thuận trả chậm theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng) Công ty có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì trường hợp này cũng không được kê khai khẩu trừ thuề GTGT đầu vào.
>> Tải về Mẫu Phụ lục hợp đồng gia hạn thời hạn thanh toán?

Hướng dẫn Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hàng hóa mua trả chậm theo Nghị định 181 và Công văn 434/VLO-QLDN2? (Hình từ Internet)
Tổng hợp Tài liệu ủy quyền thanh toán không dùng tiền mặt áp dụng theo Nghị định 181 mới nhất, chi tiết?
Ngày 01/07/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng.
Tham khảo Tổng hợp Tài liệu ủy quyền thanh toán không dùng tiền mặt áp dụng theo Nghị định 181 mới nhất, chi tiết dưới đây:
Mẫu Quy chế ủy quyền thanh toán cho cá nhân trong công ty | |
Mẫu Quy chế tài chính có ủy quyền thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp | |
Mẫu Giấy ủy quyền thanh toán áp dụng theo Nghị định 181 | |
Mẫu Quy chế tài chính dành cho doanh nghiệp |
Trên đây là Thông tin Tham khảo Tổng hợp Tài liệu ủy quyền thanh toán không dùng tiền mặt áp dụng theo Nghị định 181
Đồng tiền khai thuế, nộp thuế thế nào?
Đồng tiền khai thuế, nộp thuế được quy định tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2019, cụ thể như sau:
(1) Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
(2) Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
(3) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
(4) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 1, khoản 3 và tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2019.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];