Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có ít nhất bao nhiêu thành viên?

Trần Thị Tuyết Vân 649 lượt xem
16:03 | 18/12/2023
Tôi có một câu hỏi liên quan đến tổ chức tín dụng như sau: Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có ít nhất bao nhiêu thành viên? Tôi rất mong mình có thể nhận được câu trả lời trong thời gian sớm nhất có thể. Câu hỏi của chị N.X.H ở Bà Rịa - Vũng Tàu.
Nội dung chính
  1. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có ít nhất bao nhiêu thành viên?
  2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần là Chủ tịch Hội đồng quản trị đúng không?
  3. Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có những quyền và nghĩa vụ nào?

Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có ít nhất bao nhiêu thành viên?

Số lượng thành viên tối thiểu trong Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần được quy định tại Điều 62 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 như sau:

Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
1. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có không ít hơn 05 thành viên và không quá 11 thành viên, trong đó có ít nhất 01 thành viên độc lập. Hội đồng quản trị phải có ít nhất một phần hai tổng số thành viên là thành viên độc lập và thành viên không phải là người điều hành tổ chức tín dụng.
2. Cá nhân và người có liên quan của cá nhân đó hoặc những người đại diện vốn góp của một cổ đông là tổ chức và người có liên quan của những người này được tham gia Hội đồng quản trị, nhưng không được vượt quá một phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản trị của một tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp là người đại diện phần vốn góp của Nhà nước.

Theo quy định trên, Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có không ít hơn 05 thành viên và không quá 11 thành viên, trong đó có ít nhất 01 thành viên độc lập.

Đồng thời Hội đồng quản trị phải có ít nhất một phần hai tổng số thành viên là thành viên độc lập và thành viên không phải là người điều hành tổ chức tín dụng.

Tổ chức tín dụng

Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có ít nhất bao nhiêu thành viên? (Hình từ Internet)

Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần là Chủ tịch Hội đồng quản trị đúng không?

Quy định về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần được quy định tại Điều 12 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 như sau:

Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng
1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây:
a) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;
b) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.
2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

Theo đó, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây:

+ Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng.

+ Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.

Do đó, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có thể là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.

Lưu ý: Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam.

Trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có những quyền và nghĩa vụ nào?

Theo quy định tại Điều 64 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 thì Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có những quyền và nghĩa vụ sau:

- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị.

- Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị.

- Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị.

- Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị.

- Chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.

- Bảo đảm các thành viên Hội đồng quản trị nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà Hội đồng quản trị phải xem xét.

- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng quản trị.

- Giám sát các thành viên Hội đồng quản trị trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công và các quyền, nghĩa vụ chung.

- Ít nhất mỗi năm một lần, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên, các Ủy ban của Hội đồng quản trị và báo cáo Đại hội đồng cổ đông về kết quả đánh giá này.

- Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất