Từ ngày 1/7/2025, hồ sơ công chứng điện tử bao gồm những gì? Quy định về hồ sơ công chứng điện tử ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 1,838 lượt xem
12:46 | 17/07/2025
Từ ngày 1/7/2025, hồ sơ công chứng điện tử bao gồm những gì? Quy định về hồ sơ công chứng điện tử ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ ngày 1/7/2025, hồ sơ công chứng điện tử bao gồm những gì? Quy định về hồ sơ công chứng điện tử ra sao?
  2. Lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử và xác minh văn bản công chứng điện tử từ 1/7/2025 như thế nào?
  3. Nền tảng công chứng điện tử và cổng tham chiếu dữ liệu công chứng thế nào?

Từ ngày 1/7/2025, hồ sơ công chứng điện tử bao gồm những gì? Quy định về hồ sơ công chứng điện tử ra sao?

Căn cứ Điều 60 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ công chứng điện tử từ ngày 1/7/2025 bao gồm:

(1) Hồ sơ công chứng điện tử bao gồm văn bản công chứng điện tử và các tài liệu khác theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Luật Công chứng 2024, cụ thể:

- Hồ sơ công chứng bao gồm: bản gốc văn bản công chứng; bản sao các giấy tờ mà người yêu cầu công chứng đã nộp và bản in các thông tin tổ chức hành nghề công chứng đã khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật; các giấy tờ xác minh, giám định; ảnh người yêu cầu công chứng ký văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên, trừ trường hợp đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Công chứng 2024; giấy tờ liên quan khác.

- Hồ sơ công chứng phải được đánh số theo thứ tự thời gian phù hợp với việc ghi trong sổ công chứng.

(2) Hồ sơ công chứng điện tử được đánh số thứ tự theo thứ tự thời gian phù hợp với việc thực hiện văn bản công chứng điện tử.

(3) Hồ sơ công chứng điện tử phải được đồng bộ lên cơ sở dữ liệu công chứng theo thời gian thực để phục vụ lưu trữ lâu dài, phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và chia sẻ liên thông với cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm an toàn thông tin cấp độ 3 trở lên.

Từ ngày 1/7/2025, hồ sơ công chứng điện tử bao gồm những gì? Quy định về hồ sơ công chứng điện tử ra sao?

Từ ngày 1/7/2025, hồ sơ công chứng điện tử bao gồm những gì? Quy định về hồ sơ công chứng điện tử ra sao? (Hình ảnh Internet)

Lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử và xác minh văn bản công chứng điện tử từ 1/7/2025 như thế nào?

Căn cứ Điều 61 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử và xác minh văn bản công chứng điện tử từ 1/7/2025 như sau:

- Hồ sơ công chứng điện tử được lưu trữ ở dạng thông điệp dữ liệu.

- Trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 68 Luật Công chứng 2024.

Trường hợp công chứng điện tử trực tuyến thì tổ chức hành nghề công chứng nơi khởi tạo giao dịch có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử, thực hiện sửa lỗi kỹ thuật, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch, cung cấp bản sao văn bản công chứng và hồ sơ công chứng.

- Tổ chức hành nghề công chứng phải bảo đảm văn bản công chứng điện tử có thể tham chiếu được theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người tham gia giao dịch hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khi có sự đồng ý của người tham gia giao dịch.

Nền tảng công chứng điện tử và cổng tham chiếu dữ liệu công chứng thế nào?

Căn cứ Điều 51 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định về nền tảng công chứng điện tử và cổng tham chiếu dữ liệu công chứng như sau:

(1) Nền tảng công chứng điện tử là hệ thống thông tin được tạo lập trên môi trường điện tử cho phép các bên cung cấp, sử dụng và thực hiện dịch vụ công chứng điện tử theo quy định của pháp luật về công chứng và giao dịch điện tử, đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có giải pháp, công nghệ sử dụng tài khoản định danh điện tử tối thiểu là mức độ 2 của cá nhân, tài khoản định danh điện tử của tổ chức theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;

- Khi cung cấp dịch vụ công chứng điện tử trực tuyến, phải có giải pháp, công nghệ xác thực tài khoản định danh điện tử đáp ứng mức độ 02 trở lên theo pháp luật về định danh và xác thực điện tử;

- Có giải pháp, công nghệ để thu thập, hỗ trợ kiểm tra và đối chiếu, bảo đảm bản sao điện tử trong hồ sơ công chứng điện tử có nội dung đầy đủ, chính xác và khớp đúng so với bản chính theo quy định của pháp luật;

- Có giải pháp, công nghệ video call để hỗ trợ công chứng viên tương tác với người tham gia giao dịch và hỗ trợ chụp, lưu hình ảnh người tham gia giao dịch ký văn bản công chứng;

- Phải kết nối với cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương nơi tổ chức hành nghề công chứng hoạt động để cung cấp thông tin cập nhật vào cơ sở dữ liệu công chứng theo thời gian thực;

- Sử dụng phần mềm ký số đáp ứng yêu cầu của pháp luật về chữ ký số và dịch vụ tin cậy.

(2) Cổng tham chiếu dữ liệu công chứng là điểm truy cập chính thức để tham chiếu thông tin văn bản công chứng và các dữ liệu công chứng khác theo quy định của pháp luật.

(3) Cơ sở dữ liệu công chứng, nền tảng công chứng điện tử và cổng tham chiếu dữ liệu công chứng phải đáp ứng tiêu chuẩn an toàn hệ thống thông tin tối thiểu là cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng.

(4) Tổ chức hành nghề công chứng sử dụng nền tảng công chứng điện tử và khai thác cơ sở dữ liệu công chứng phải trả chi phí theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Luật Công chứng 2024 và Nghị định 104/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất