Tra cứu mã tỉnh, mã xã, mã phường Bình Dương (cũ) từ 1/7/2025 sau sáp nhập? Mã tỉnh Bình Dương, mã xã phường Bình Dương 2025?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 11,890 lượt xem
05:00 | 28/07/2025
Tra cứu mã tỉnh, mã xã, mã phường Bình Dương (cũ) từ 1/7/2025 sau sáp nhập? Mã tỉnh Bình Dương, mã xã phường Bình Dương 2025?
Nội dung chính
  1. Tra cứu mã tỉnh, mã xã, mã phường Bình Dương (cũ) từ 1/7/2025 sau sáp nhập? Mã tỉnh Bình Dương, mã xã phường Bình Dương 2025?
  2. Sau sáp nhập, tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 như thế nào?
  3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi ra sao?

Tra cứu mã tỉnh, mã xã, mã phường Bình Dương (cũ) từ 1/7/2025 sau sáp nhập? Mã tỉnh Bình Dương, mã xã phường Bình Dương 2025?

Lưu ý: Hiện nay không còn tỉnh Bình Dương do sáp nhập chính thức từ 1/7/2025, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh + tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu + tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Tra cứu mã tỉnh, mã xã, mã phường Bình Dương (cũ) từ 1/7/2025 sau sáp nhập theo Phụ lục I, II ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg như sau:

- Mã tỉnh Bình Dương từ 1/7/2025 sau sáp nhập là mã Thành phố Hồ Chí Minh: 79

- Tra cứu mã xã, mã phường Bình Dương (cũ) từ 1/7/2025 sau sáp nhập:

TT

Phường sáp nhập

Phường mới

Mã xã, phường

1

Phường Phú Mỹ (thành phố Thủ Dầu Một) + Hòa Phú + Phú Tân + Phú Chánh

Phường Bình Dương

25760

2

Phường Định Hòa + phường Tương Bình Hiệp + một phần phường Hiệp An + phần còn lại của phường Chánh Mỹ

Phường Chánh Hiệp

25771

3

Phường Phú Cường + Phú Thọ + Chánh Nghĩa + một phần phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một) + phường Chánh Mỹ

Phường Thủ Dầu Một

25747

4

Phường Phú Hòa + phường Phú Lợi + phần còn lại của phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một)

Phường Phú Lợi

25750

5

Phường Bình An + Bình Thắng + Đông Hòa

Phường Đông Hòa

25951

6

Phường An Bình + phường Dĩ An + một phần phường Tân Đông Hiệp

Phường Dĩ An

25942

7

Phường Tân Bình + một phần phường Thái Hòa + phần còn lại của phường Tân Đông Hiệp

Phường Tân Đông Hiệp

25945

8

Phường Hưng Định + phường An Thạnh + xã An Sơn

Phường Thuận An

25978

9

Phường Thuận Giao + phần còn lại của phường Bình Chuẩn

Phường Thuận Giao

25969

10

Phường An Phú (thành phố Thuận An) + một phần phường Bình Chuẩn

Phường An Phú

25975

11

Phường Bình Hòa + một phần phường Vĩnh Phú

Phường Bình Hòa

25987

12

Phường Bình Nhâm + phường Lái Thiêu + phần còn lại của phường Vĩnh Phú

Phường Lái Thiêu

25966

13

Phường Vĩnh Tân + thị trấn Tân Bình

Phường Vĩnh Tân

25912

14

Xã Bình Mỹ (huyện Bắc Tân Uyên) + phường Hội Nghĩa

Phường Bình Cơ

25915

15

Phường Uyên Hưng + xã Bạch Đằng + xã Tân Lập + một phần xã Tân Mỹ

Phường Tân Uyên

25888

16

Các phường Thạnh Phước + Tân Phước Khánh + Tân Vĩnh Hiệp + xã Thạnh Hội + phần còn lại của phường Thái Hòa

Phường Tân Khánh

25891

17

Phường Khánh Bình + phường Tân Hiệp

Phường Tân Hiệp

25920

18

Phường An Tây + một phần xã Thanh Tuyền + xã An Lập

Phường Tây Nam

25843

19

Phường An Điền + xã Long Nguyên + một phần phường Mỹ Phước

Phường Long Nguyên

25840

20

Xã Tân Hưng (huyện Bàu Bàng) + xã Lai Hưng + phần còn lại của phường Mỹ Phước

Phường Bến Cát

25813

21

Phường Tân Định (thành phố Bến Cát) + phường Hòa Lợi

Phường Hòa Lợi

25849

22

Thị trấn Tân Thành + xã Đất Cuốc + xã Tân Định

Xã Bắc Tân Uyên

25906

23

Các xã Lạc An + Hiếu Liêm + Thường Tân + phần còn lại của xã Tân Mỹ

Xã Thường Tân

25909

24

Thị trấn Phước Vĩnh + xã An Bình + một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Lập

Xã Phú Giáo

25858

25

Xã Trừ Văn Thố + xã Cây Trường II + một phần thị trấn Lai Uyên

Xã Trừ Văn Thố

25819

26

Phần còn lại của thị trấn Lai Uyên

Xã Bàu Bàng

25822

27

Xã Minh Hòa + phần còn lại của xã Minh Tân + xã Minh Thạnh

Xã Minh Thạnh

25780

28

Xã Long Tân + xã Long Hòa (huyện Dầu Tiếng) + một phần xã Minh Tân + xã Minh Thạnh

Xã Long Hòa

25792

29

Thị trấn Dầu Tiếng + xã Định An + xã Định Thành + phần còn lại của xã Định Hiệp

Xã Dầu Tiếng

25777

30

Xã Thanh An + một phần các xã Định Hiệp + phần còn lại của xã Thanh Tuyền + xã An Lập

Xã Thanh An

25807

31

Không thực hiện sắp xếp

Phường Thới Hòa

25846

32

Phường Tân An + xã Phú An + phần còn lại của phường Hiệp An

Phường Phú An

25768

33

Phường Chánh Phú Hòa + xã Hưng Hòa

Phường Chánh Phú Hòa

25837

34

Các xã An Linh + Tân Long + An Long

Xã An Long

25867

35

Các xã Tân Hiệp (huyện Phú Giáo) + An Thái + Phước Sang

Xã Phước Thành

25864

36

Xã Vĩnh Hòa + xã Phước Hòa + phần còn lại của xã Tam Lập

Xã Phước Hòa

25882

Tra cứu mã tỉnh, mã xã, mã phường Bình Dương (cũ) từ 1/7/2025 sau sáp nhập? Mã tỉnh Bình Dương, mã xã phường Bình Dương 2025?

Tra cứu mã tỉnh, mã xã, mã phường Bình Dương (cũ) từ 1/7/2025 sau sáp nhập? Mã tỉnh Bình Dương, mã xã phường Bình Dương 2025? (Hình từ Internet)

Sau sáp nhập, tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 như thế nào?

Căn cứ Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 như sau:

(1) Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, trừ đơn vị hành chính quy định tại Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

(2) Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó.

Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi như sau:

Đối với cấp tỉnh

- Trường hợp tách tỉnh

Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi.

Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi.

- Trường hợp nhập tỉnh

Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi.

Đối với cấp xã

- Trường hợp tách xã

Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ.

Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới.

- Trường hợp nhập xã

Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác.

- Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất