Toàn văn Văn bản hợp nhất Luật Quản lý nợ công 2026 mới nhất số 59/VBHN-VPQH 2026? Tải file ở đâu?

09:50 | 15/05/2026
Văn bản hợp nhất Luật Quản lý nợ công 2026 mới nhất là Văn bản số 59/VBHN-VPQH 2026 do Văn phòng Quốc hội ban hành.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Văn bản hợp nhất Luật Quản lý nợ công 2026 mới nhất số 59/VBHN-VPQH 2026? Tải file ở đâu?
  2. Nội dung quản lý nhà nước về nợ công gồm những gì?
  3. Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2026-2030 theo Nghị quyết 26/2026/QH16 ra sao?

Toàn văn Văn bản hợp nhất Luật Quản lý nợ công 2026 mới nhất số 59/VBHN-VPQH 2026? Tải file ở đâu?

Ngày 23/03/2026, Văn phòng Quốc hội ban hành Văn bản hợp nhất 59/VBHN-VPQH 2026 - đây là Văn bản hợp nhất Luật Quản lý nợ công 2026 mới nhất hiện nay. Tải về

>> Tải về Văn bản hợp nhất Luật Quản lý nợ công 2026 mới nhất số 59/VBHN-VPQH

Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:

[1] Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[2] Luật số 141/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Toàn văn Văn bản hợp nhất Luật Quản lý nợ công 2026 mới nhất số 59/VBHN-VPQH 2026? Tải file ở đâu?

Toàn văn Văn bản hợp nhất Luật Quản lý nợ công 2026 mới nhất số 59/VBHN-VPQH 2026? Tải file ở đâu? (Hình từ Internet)

Nội dung quản lý nhà nước về nợ công gồm những gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Quản lý nợ công 2017, nội dung quản lý nhà nước về nợ công

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý nợ công.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, giải pháp và chính sách về quản lý nợ công.

- Tổ chức thực hiện quản lý nợ công, bao gồm đề xuất, thẩm định, phê duyệt chủ trương vay, đàm phán, ký kết thỏa thuận vay và phát hành công cụ nợ, phân bổ và sử dụng vốn vay, trả nợ và các nghiệp vụ quản lý nợ công.

- Theo dõi, cung cấp thông tin và đánh giá hiệu quả công tác quản lý, sử dụng nợ công.

- Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc thực hiện pháp luật về quản lý nợ công.

- Khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý nợ công.

Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2026-2030 theo Nghị quyết 26/2026/QH16 ra sao?

Ngày 24/4/2026, Quốc hội thông qua Nghị quyết 26/2026/QH16 (có hiệu lực từ 08/06/2026) Về Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2026 - 2030. Tại đây

Theo Nghị quyết 26/2026/QH16, Về Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 đặt ra mục tiêu xây dựng nền tài chính quốc gia hiệu quả, minh bạch, bền vũng.

Thực hiện chính sách tài khóa chủ động, hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm, phối hợp chặt chẽ với chính sách tiền tệ; huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả nguồn lực trong và ngoài nước để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững; tiếp tục cơ cấu lại ngân sách nhà nước, bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương và chủ động của ngân sách địa phương; tập trung nguồn lực thực hiện các đột phá chiến lược gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội; triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính; duy trì an ninh, an toàn tài chính quốc gia, ổn định kinh tế vĩ mô.

Về mục tiêu cụ thể:

- Phấn đấu tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 16,4 triệu tỷ đồng, tỷ lệ huy động ngân sách nhà nước bình quân đạt 18% GDP, tỷ trọng thu nội địa bình quân khoảng 87 - 88% tổng thu ngân sách nhà nước, tỷ trọng thu ngân sách trung ương đến năm 2030 khoảng 53 - 54% tổng thu ngân sách nhà nước.

- Tổng chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 21,2 triệu tỷ đồng, trong đó:

+ Bố trí chi đầu tư phát triển khoảng 8,51 triệu tỷ đồng: Kế hoạch đầu tư công trung hạn là 8,22 triệu tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương là 3,8 triệu tỷ đồng, ngân sách địa phương là 4,42 triệu tỷ đồng; các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển khác của ngân sách trung ương ngoài phạm vi kế hoạch đầu tư công trung hạn là 290 nghìn tỷ đồng;

+ Tỷ trọng chi đầu tư phát triển bình quân khoảng 40% tổng chi ngân sách nhà nước; tỷ trọng chi thường xuyên bình quân khoảng 51 - 52% tổng chi ngân sách nhà nước;

+ Bố trí chi trả nợ lãi bảo đảm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khi đến hạn;

+ Bố trí tối thiểu 3% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển; 20% tổng chi ngân sách nhà nước cho giáo dục, đào tạo và dạy nghề;

+ Bố trí dự phòng ngân sách và dự phòng an ninh, an toàn tài chính quốc gia nhằm điều hành chủ động, linh hoạt, thích ứng với mọi tình huống, đảm bảo cân đối ngân sách nhà nước.

+ Tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước bình quân giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 5% GDP, bao gồm bội chi ngân sách trung ương khoảng 4,4% GDP, bội chi ngân sách địa phương bình quân khoảng 0,6% GDP; xây dựng mức bội chi ngân sách nhà nước hằng năm theo nhu cầu, tiến độ giải ngân các nhiệm vụ đầu tư phát triển.

+ Bảo đảm an toàn nợ công với các chỉ tiêu trần và ngưỡng cảnh báo:

+ Trần nợ công hằng năm không quá 60% GDP; ngưỡng cảnh báo là 50% GDР;

+ Trần nợ Chính phủ hằng năm không quá 50% GDP; ngưỡng cảnh báo là 45% GDP;

+ Trần nợ nước ngoài của quốc gia hằng năm không quá 50% GDP; ngưỡng cảnh báo là 45% GDP;

+ Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ (không bao gồm nghĩa vụ trả nợ đối với các khoản vay về cho vay lại) không quá 25% tổng thu ngân sách nhà nước;

+ Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia (không bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc ngắn hạn dưới 12 tháng) không quá 25% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ;

+ Nghĩa vụ trả nợ lãi trực tiếp của Chính phủ không quá 10% tổng thu ngân sách nhà nước.

- Tổng mức vay của Chính phủ giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 6,497 triệu tỷ đồng; trong đó tổng mức vay của ngân sách trung ương khoảng 6,327 triệu tỷ đồng. Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 3,2 triệu tỷ đồng. Trường hợp tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ giá, lãi suất biến động mạnh, Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định phương án điều chỉnh nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ.

- Tổng mức vay của chính quyền địa phương giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 622 nghìn tỷ đồng. Nghĩa vụ trả nợ của chính quyền địa phương khoảng 47 nghìn tỷ đồng.

- Hạn mức bảo lãnh Chính phủ giai đoạn 2026 - 2030 là 68,4 nghìn tỷ đồng. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh tăng hạn mức bảo lãnh để kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn cho các chương trình tín dụng chính sách và các dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia nhưng không làm vượt trần, ngưỡng các chỉ tiêu an toàn nợ công, Chính phủ quyết định bảo đảm hiệu quả và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất