Phụ lục Thông tư 42/2026/TT-BTС về mẫu biểu công bố thông tin về nợ công áp dụng từ 15/4/2026 thế nào? Tải về trọn bộ Phụ lục Thông tư 42?
Ngày 15/4/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 42/2026/TT-BTС TẢI VỀ về mẫu biểu công bố thông tin về nợ công.
Thông tư 42/2026/TT-BTС có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2026.
Theo đó, Thông tư 42/2026/TT-BTС quy định Mẫu biểu công bố thông tin Bộ Tài chính thực hiện công bố thông tin về nợ công theo các mẫu biểu tại Phụ lục đính kèm Thông tư 42/2026/TT-BTС.
Phụ lục Thông tư 42/2026/TT-BTС về mẫu biểu công bố thông tin về nợ công áp dụng từ 15/4/2026, Tải về trọn bộ Phụ lục Thông tư 42 dưới đây:
Phụ lục Thông tư 42/2026/TT-BTС về mẫu biểu công bố thông tin về nợ công

*Trên đây là "Phụ lục Thông tư 42 2026 TT BTС về mẫu biểu công bố thông tin về nợ công áp dụng từ 15/4/2026 thế nào? Tải về trọn bộ Phụ lục Thông tư 42?"

Phụ lục Thông tư 42 2026 TT BTС về mẫu biểu công bố thông tin về nợ công áp dụng từ 15/4/2026 thế nào? Tải về trọn bộ Phụ lục Thông tư 42? (Hình từ Internet)
Bộ Tài chính thực hiện chương trình quản lý nợ công thế nào?
Tại điểm b khoản 6 Điều 1 Quyết định 1940/QĐ-TTg năm 2025 đã đưa ra chỉ đạo về việc thực hiện chương trình quản lý nợ công của Bộ Tài chính như sau:
- Kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách nhà nước, bội chi ngân sách địa phương và mức vay nợ của ngân sách địa phương, tỷ lệ nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ.
- Nghiên cứu các phương thức huy động vốn vay mới, đảm bảo huy động đủ vốn vay cho đầu tư phát triển, đáp ứng các dự án lớn về hạ tầng giao thông, chống biến đổi khí hậu, chuyển đổi số. Đồng thời kiểm soát nợ công, nợ nước ngoài quốc gia trong giới hạn trần, ngưỡng cảnh báo giai đoạn 2021-2025 và giai đoạn tiếp theo.
- Báo cáo cấp có thẩm quyền ưu tiên bố trí một phần tăng thu ngân sách hàng năm (nếu có) để giảm bội chi và trả nợ gốc vay ngân sách nhà nước, qua đó giảm gánh nặng nợ, giảm áp lực trả nợ trực tiếp của Chính phủ trong trung và dài hạn.
- Chủ động điều hành khối lượng phát hành trái phiếu Chính phủ theo nhu cầu và khả năng hấp thụ của thị trường, đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn của ngân sách Trung ương với lãi suất phù hợp điều kiện thị trường. Phát hành đa dạng các loại kỳ hạn trái phiếu Chính phủ, đảm bảo kỳ hạn phát hành trái phiếu Chính phủ bình quân theo mục tiêu đề ra của Quốc hội.
- Tăng cường kiểm tra việc sử dụng vốn vay và trả nợ.
- Nâng cao hiệu quả và tăng cường năng lực quản lý nợ công theo quy định của Luật Quản lý nợ công năm 2017, quản lý bộ máy theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả trên nguyên tắc “một việc chỉ giao cho một cơ quan, một người chủ trì chịu trách nhiệm chính, các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp”, trong đó tập trung hình thành cơ quan quản lý nợ công chuyên nghiệp, hiện đại theo thông lệ quốc tế theo đúng chỉ đạo tại Nghị quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị; nâng cao trình độ công chức làm công tác quản lý nợ.
- Tiếp tục triển khai các hoạt động tiếp xúc, quảng bá với nhà đầu tư trên thị trường vốn quốc tế và trong nước, cải thiện hiệu quả công tác đánh giá hệ số tín nhiệm quốc gia, hướng tới mục tiêu đến năm 2030 đạt mức xếp hạng Đầu tư, góp phần củng cố vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế, tạo thuận lợi trong việc huy động vốn của các thành phần kinh tế.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, đánh giá việc triển khai Kế hoạch vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2021-2025 và xây dựng Đề án Kế hoạch vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2026-2030, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Chủ động điều hành dự toán chi trả nợ năm 2025 của ngân sách trung ương và huy động từ phát hành trái phiếu Chính phủ năm 2025 để thanh toán nghĩa vụ nợ còn lại thuộc trách nhiệm của Chính phủ tại SBIC theo quy định của pháp luật. Đối với nghĩa vụ nợ các năm tiếp theo, Bộ Tài chính lập dự toán chi trả nợ của ngân sách trung ương, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Triển khai việc trả nợ trước hạn các khoản vay của Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, điều hành trong phạm vi dự toán chi trả nợ gốc ngân sách trung ương đã được Quốc hội phê duyệt để trả nợ cho Kexim theo thẩm quyền và quy định pháp luật.
- Bố trí thanh toán trả nợ đầy đủ, đúng hạn, không để xảy ra tình trạng nợ quá hạn làm ảnh hưởng đến các cam kết của Chính phủ và hệ số tín nhiệm quốc gia. Tập trung bố trí nguồn hoàn trả đầy đủ các khoản vay NQNN kéo dài nhiều năm, đồng thời, báo cáo Quốc hội tại dự toán, quyết toán NSNN hàng năm; trường hợp dự toán chưa bố trí đủ nguồn để hoàn trả, thực hiện theo thẩm quyền việc gia hạn khoản vay NQNN theo quy định tại Nghị định số 14/2025/NĐ-CP ngày 24/1/2025 của Chính phủ.
Phương thức cho vay lại theo Luật sửa đổi Luật Quản lý nợ công 2025 quy định thế nào?
Theo khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Quản lý nợ công 2025 sửa đổi Điều 35 Luật Quản lý nợ công 2017 về phương thức cho vay lại như sau:
(1) Bộ Tài chính cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại để thực hiện chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
(2) Bộ Tài chính ủy quyền cho ngân hàng chính sách hoặc ngân hàng thương mại thực hiện cho vay lại theo phương thức cơ quan cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư.
(3) Bộ Tài chính ủy quyền cho ngân hàng chính sách hoặc ngân hàng thương mại thực hiện cho vay lại theo phương thức cơ quan cho vay lại chịu một phần rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp để đầu tư chương trình, dự án trong danh mục ưu tiên đầu tư của Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chỉ thường xuyên và một phần chi đầu tư.
(4) Bộ Tài chính ủy quyền cho ngân hàng thương mại thực hiện cho vay lại theo phương thức cơ quan cho vay lại chịu toàn bộ rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp để đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh.
(5) Ngân hàng thương mại quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 35 Luật Quản lý nợ công 2017 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Quản lý nợ công 2025 phải đáp ứng điều kiện là ngân hàng thương mại có kinh nghiệm làm cơ quan được ủy quyền cho vay lại chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ và được tổ chức xếp hạng tỉn nhiệm quốc tế xếp hạng tín nhiệm ở mức ngang bằng hoặc thấp hơn một bậc so với mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam.
(6) Khoản cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ do ngân hàng chính sách, ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 35 Luật Quản lý nợ công 2017 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Quản lý nợ công 2025 không tính vào tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó tại ngân hàng chính sách, ngân hàng thương mại đó theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
(7) Chính phủ quy định chi tiết Điều 35 Luật Quản lý nợ công 2017 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Quản lý nợ công 2025.
- Phụ lục Thông tư 42
- Thông tư 42 2026
- Phụ lục Thông tư 42 2026
- Thông tư 42 2026 TT BTС
- Phụ lục Thông tư 42 2026 TT BTС
- Thông tư 42 2026 TT BTС về mẫu biểu công bố thông tin về nợ công
- Phụ lục Thông tư 42 2026 TT BTС về mẫu biểu công bố thông tin về nợ công
- Báo cáo thông tin về nợ công
- Công bố thông tin về nợ công
- Mẫu biểu công bố thông tin về nợ công
- Trọn bộ Phụ lục Thông tư 42
- Tải về trọn bộ Phụ lục Thông tư 42
- Thông tư 42
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];