Công ty quản lý nợ là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 31/2025/TT-NHNN có quy định như sau:
Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản (sau đây gọi là công ty quản lý nợ).
2. Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành có công ty quản lý nợ quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ).
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động của công ty quản lý nợ.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì ta có thể hiểu công ty quản lý nợ là tên gọi chung của các mô hình công ty sau đây: công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản
*Trên đây là thông tin về "Công ty quản lý nợ là gì?"

Công ty quản lý nợ là gì? (Hình từ internet)
Công ty quản lý nợ được thực hiện các hoạt động nào theo Thông tư 31?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 31/2025/TT-NHNN thì có nêu rõ:
Hoạt động của công ty quản lý nợ
Công ty quản lý nợ được thực hiện các hoạt động sau đây:
1. Quản lý nợ, xử lý nợ theo ủy quyền của Bên ủy quyền theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
2. Quản lý, khai thác tài sản bảo đảm của khoản nợ theo ủy quyền của Bên ủy quyền theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
3. Khai thác tài sản theo ủy quyền của Bên ủy quyền thông qua việc cho thuê một phần trụ sở kinh doanh thuộc sở hữu của Bên ủy quyền chưa sử dụng hết phù hợp với quy định tại Điều 139 Luật Các tổ chức tín dụng.
4. Mua, bán nợ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
5. Mua tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
6. Các hoạt động xử lý nợ xấu, xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khác theo phương án cơ cấu lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Định giá tài sản bảo đảm của khoản nợ trong quá trình thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1, 2, 4, 5 và 6 Điều này.
Theo đó, công ty quản lý nợ được thực hiện các hoạt động sau đây:
(1) Quản lý nợ, xử lý nợ theo ủy quyền của Bên ủy quyền theo quy định tại Điều 6 Thông tư 31/2025/TT-NHNN.
(2) Quản lý, khai thác tài sản bảo đảm của khoản nợ theo ủy quyền của Bên ủy quyền theo quy định tại Điều 6 Thông tư 31/2025/TT-NHNN.
(3) Khai thác tài sản theo ủy quyền của Bên ủy quyền thông qua việc cho thuê một phần trụ sở kinh doanh thuộc sở hữu của Bên ủy quyền chưa sử dụng hết phù hợp với quy định tại Điều 139 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
(4) Mua, bán nợ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 31/2025/TT-NHNN.
(5) Mua tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo quy định tại Điều 8 Thông tư 31/2025/TT-NHNN.
(6) Các hoạt động xử lý nợ xấu, xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khác theo phương án cơ cấu lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(7) Định giá tài sản bảo đảm của khoản nợ trong quá trình thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1, 2, 4, 5 và 6 Điều 4 Thông tư 31/2025/TT-NHNN.
Nguyên tắc hoạt động của công ty quản lý nợ và tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ hiện nay gồm những gì?
Tại Điều 3 Thông tư 31/2025/TT-NHNN thì công ty quản lý nợ và tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ khi thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
(1) Công ty quản lý nợ chỉ được thực hiện các hoạt động quy định tại Điều 4 Thông tư 31/2025/TT-NHNN. Tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ, công ty quản lý nợ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty quản lý nợ đảm bảo phù hợp với phạm vi hoạt động quy định tại Thông tư 31/2025/TT-NHNN.
(2) Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động mua, bán nợ, tài sản bảo đảm của khoản nợ, xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ theo quy định của pháp luật.
(3) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công ty quản lý nợ, tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
(4) Công ty quản lý nợ là công ty con của tổ chức tín dụng chỉ được mua nợ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 31/2025/TT-NHNN khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ đó được thực hiện hoạt động mua nợ theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ đó có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% theo kỳ phân loại gần nhất theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước thời điểm ký hợp đồng mua nợ, trừ trường hợp mua nợ theo phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt (sau đây gọi là phương án cơ cấu lại) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(5) Hợp đồng mua, bán nợ không trái với nội dung quy định tại hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm đã ký kết giữa bên bán nợ, khách hàng và bên bảo đảm.
(6) Công ty quản lý nợ chỉ được quản lý nợ, xử lý nợ, quản lý tài sản bảo đảm của khoản nợ, khai thác tài sản theo ủy quyền của tổ chức tín dụng quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 3 Thông tư 31/2025/TT-NHNN (sau đây gọi là Bên ủy quyền) và mua tài sản bảo đảm của Bên ủy quyền. Bên ủy quyền bao gồm:
- Tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ đó;
- Tổ chức tín dụng là công ty con của tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ.
Quy định tại điểm này chỉ áp dụng trong trường hợp công ty quản lý nợ là công ty con của tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];