|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 59/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 3
năm 2026
|
LUẬT
QUẢN LÝ NỢ CÔNG
Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2017
của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung
bởi:
1. Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, có hiệu lực kể từ 01 tháng 7 năm 2025;
2. Luật số 141/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Quản lý nợ công[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.
Luật này quy định về quản lý nợ công, bao gồm hoạt động vay, sử dụng vốn vay,
trả nợ và nghiệp vụ quản lý nợ công.
2.
Nợ công quy định tại Luật này bao gồm nợ Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh,
nợ chính quyền địa phương.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật
này được áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động
vay, sử dụng vốn vay, trả nợ và nghiệp vụ quản lý nợ công.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Nợ Chính phủ là khoản nợ phát sinh từ các khoản vay trong nước, nước
ngoài, được ký kết, phát hành nhân danh Nhà nước, nhân danh Chính phủ.
2.
Nợ được Chính phủ bảo lãnh là khoản nợ do doanh nghiệp, ngân hàng chính
sách của Nhà nước vay được Chính phủ bảo lãnh.
3.
Nợ chính quyền địa phương là khoản nợ phát sinh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
vay.
4.[2] Vay là quá trình tạo ra nghĩa vụ nợ thông qua phát
hành công cụ nợ hoặc thông qua việc ký kết và thực hiện thỏa thuận, hiệp định,
hợp đồng hoặc văn bản có tên gọi khác về vay vốn.
5.
Vay hỗ trợ phát triển chính thức (vay ODA) là khoản vay nước ngoài có
thành tố ưu đãi đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có điều kiện ràng buộc liên
quan đến mua sắm hàng hóa và dịch vụ theo quy định của nhà tài trợ nước ngoài
hoặc ít nhất 25% đối với khoản vay không có điều kiện ràng buộc.
6.
Vay ưu đãi nước ngoài là khoản vay nước ngoài có điều kiện ưu đãi hơn so
với vay thương mại nhưng thành tố ưu đãi chưa đạt tiêu chuẩn của vay ODA.
7.
Vay thương mại là khoản vay theo điều kiện thị trường.
8.
Thành tố ưu đãi là tỷ lệ phần trăm giá trị danh nghĩa của khoản vay phản
ánh mức ưu đãi của vốn vay nước ngoài được tính toán trên cơ sở các yếu tố về đồng
tiền, thời hạn vay, thời gian ân hạn, lãi suất, phí và chi phí khác với tỷ lệ
chiết khấu tương ứng lãi suất vay của Chính phủ Việt Nam trên thị trường tại thời
điểm tính toán.
9.
Công cụ nợ bao gồm trái phiếu, tín phiếu Kho bạc, công trái xây dựng Tổ
quốc làm phát sinh nghĩa vụ nợ.
10.
Trái phiếu Chính phủ là công cụ nợ do Chính phủ phát hành để huy động vốn
cho ngân sách nhà nước hoặc cơ cấu lại nợ.
11.
Trái phiếu chính quyền địa phương là công cụ nợ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phát hành để huy động vốn cho ngân sách địa phương.
12.
Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là công cụ nợ do doanh nghiệp, ngân
hàng chính sách của Nhà nước phát hành và được Chính phủ bảo lãnh.
13.
Tín phiếu Kho bạc là công cụ nợ do Kho bạc
Nhà nước phát hành, có kỳ hạn không vượt quá 52 tuần.
14.
Công trái xây dựng Tổ quốc là trái phiếu do
Chính phủ phát hành nhằm huy động nguồn vốn trong Nhân dân để đầu tư xây dựng
công trình quan trọng quốc gia và các công trình thiết yếu khác phục vụ sản xuất,
đời sống, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đất nước.
15.
Dư nợ là khoản tiền vay đã giải ngân nhưng chưa hoàn trả hoặc chưa được
xóa nợ tại một thời điểm nhất định.
16.
Nghĩa vụ nợ là các khoản gốc, lãi, phí và chi phí khác đến hạn phải trả
trong một khoảng thời gian nhất định.
17.
Chi trả nợ là việc thanh toán nợ, bao gồm chi trả gốc, lãi, phí và chi
phí khác có liên quan phát sinh từ việc vay.
18.
Cơ cấu lại nợ là việc thực hiện các nghiệp vụ nhằm thay đổi điều kiện của khoản
nợ, cơ cấu lại một phần hoặc toàn bộ các khoản nợ trong danh mục nợ công, bao gồm
chuyển nhượng, chuyển đổi sở hữu, khoanh nợ, xóa nợ, mua lại nợ, gia hạn nợ,
hoán đổi nợ hoặc các nghiệp vụ cơ cấu nợ khác theo quy định của pháp luật.
19.
Cho vay lại là việc Chính phủ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị sự
nghiệp công lập, doanh nghiệp vay lại nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước
ngoài.
20.
Bảo lãnh Chính phủ là cam kết của Chính phủ bằng văn bản bảo lãnh với
bên cho vay về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi trong trường hợp đến hạn
trả nợ mà bên vay không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.
21.[3]
Hạn mức bảo lãnh Chính phủ là tổng giá trị tối đa của các khoản vay, khoản phát hành
trái phiếu, các công cụ nợ khác được Chính phủ bảo lãnh trong một năm, trong
giai đoạn 05 năm, được xác định trong kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, kế hoạch
vay, trả nợ công giai đoạn 05 năm do cấp có thẩm quyền quyết định.
22.
Rủi ro đối với danh mục nợ công là khả năng xảy ra tổn thất hoặc làm gia
tăng nợ công.
23.[4] Điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên cho vay nước ngoài là quốc gia, tổ chức
quốc tế hoặc chủ thể khác được công nhận là chủ thể của pháp luật quốc tế, làm
phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý và
sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, không phụ thuộc vào tên gọi của văn
bản đó.
24.[5] Thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài là thỏa
thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam với bên cho vay nước ngoài là cơ quan, tổ chức đại diện các
chính phủ, ngân hàng, tổ chức tín dụng, định chế tài chính nước ngoài, làm phát
sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn vay
ODA, vay ưu đãi nước ngoài, không phải là điều ước quốc tế, không phụ thuộc vào
tên gọi của văn bản đó.
Điều 4. Phân loại nợ công
1.
Nợ Chính phủ bao gồm:
a)
Nợ do Chính phủ phát hành công cụ nợ;
b)
Nợ do Chính phủ ký kết thỏa thuận vay trong nước, nước ngoài;
c)[6] Nợ của ngân sách trung ương vay từ ngân quỹ nhà nước, quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
2.
Nợ được Chính phủ bảo lãnh bao gồm:
a)
Nợ của doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh;
b)
Nợ của ngân hàng chính sách của Nhà nước được Chính phủ bảo lãnh.
3.
Nợ chính quyền địa phương bao gồm:
a)
Nợ do phát hành trái phiếu chính quyền địa phương;
b)
Nợ do vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
c)[7] Nợ của ngân sách địa phương vay từ ngân hàng chính sách,
ngân quỹ nhà nước và vay trong nước khác theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý nợ công
1.
Nhà nước quản lý thống nhất về nợ công, bảo đảm việc thực thi trách nhiệm, quyền
hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý nợ công.
2.
Kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu an toàn nợ công, bảo đảm nền tài chính quốc gia
an toàn, bền vững và ổn định kinh tế vĩ mô.
3.
Việc đề xuất, thẩm định, phê duyệt chủ trương vay, đàm phán, ký kết thỏa thuận
vay và phát hành công cụ nợ, phân bổ và sử dụng vốn vay phải đúng mục đích, hiệu
quả. Vay cho bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho đầu tư phát
triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.
4.
Bên vay, bên vay lại, đối tượng được Chính phủ bảo lãnh chịu trách nhiệm thực
hiện đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ liên quan đối với khoản vay, khoản vay lại, khoản
vay được Chính phủ bảo lãnh. Không chuyển khoản nợ vay lại vốn vay ODA, vay ưu
đãi nước ngoài, nợ được Chính phủ bảo lãnh thành vốn cấp phát ngân sách nhà nước.
5.
Bảo đảm chính xác, tính đúng, tính đủ nợ công; công khai, minh bạch trong quản
lý nợ công và gắn với trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
trong quản lý nợ công.
6.[8] Mọi nghĩa vụ nợ của Chính phủ được đối xử bình đẳng.
Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về nợ công
1.
Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý nợ công.
2.
Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, giải pháp và chính sách về
quản lý nợ công.
3.
Tổ chức thực hiện quản lý nợ công, bao gồm đề xuất, thẩm định, phê duyệt chủ
trương vay, đàm phán, ký kết thỏa thuận vay và phát hành công cụ nợ, phân bổ và
sử dụng vốn vay, trả nợ và các nghiệp vụ quản lý nợ công.
4.
Theo dõi, cung cấp thông tin và đánh giá hiệu quả công tác quản lý, sử dụng nợ
công.
5.
Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc thực hiện pháp luật về quản lý nợ công.
6.
Khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý nợ công.
Điều 7. Giám sát việc quản lý nợ công
1.
Quốc hội, Hội đồng nhân dân giám sát việc thực hiện pháp luật về quản lý nợ
công theo quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân
dân và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát việc thực hiện pháp luật về quản lý nợ công
theo quy định của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý nợ công
1.
Vay, cho vay, bảo lãnh không đúng thẩm quyền hoặc chưa được cấp có thẩm quyền
cho phép, vượt hạn mức đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
2.
Sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định
mức; không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.
3.
Vụ lợi, chiếm đoạt, tham nhũng trong quản lý, sử dụng nợ công.
4.
Làm trái quy định của Nhà nước về quản lý nợ công; thiếu trách nhiệm gây thất
thoát, lãng phí vốn vay.
5.
Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin về nợ
công theo quy định của pháp luật.
6.
Cản trở hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và xử lý vi phạm
pháp luật về quản lý nợ công.
Điều 9. Xử lý vi phạm pháp luật về quản lý nợ công
1.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải giải trình và chịu trách nhiệm khi để xảy
ra vi phạm pháp luật về quản lý nợ công của cơ quan, tổ chức. Tùy theo tính chất,
mức độ vi phạm, người đứng đầu cơ quan, tổ chức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nợ công thì
tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành
chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường
theo quy định của pháp luật.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ NỢ CÔNG
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
1.
Quyết định, điều chỉnh kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm.
2.
Quyết định, điều chỉnh tổng mức vay và trả nợ của ngân sách nhà nước hằng năm.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1.
Cho ý kiến về đề án, dự án và báo cáo về quản lý nợ công do Chính phủ trình.
2.
Quyết định việc phát hành công trái xây dựng Tổ quốc.
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước[9]
1.
Quyết định đàm phán, ký, phê chuẩn và sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu
lực điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Nhà nước.
2.
Yêu cầu Chính phủ báo cáo về tình hình nợ công, các chỉ tiêu an toàn nợ công;
việc đàm phán, ký, phê chuẩn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
nhân danh Nhà nước khi cần thiết.
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
1.
Thống nhất quản lý nhà nước về nợ công.
2.
Trình Quốc hội:
a)
Quyết định, điều chỉnh kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm;
b)
Quyết định, điều chỉnh tổng mức vay và trả nợ của ngân sách nhà nước hằng năm.
3.
Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
a)
Cho ý kiến về đề án, dự án và báo cáo về quản lý nợ công;
b)
Quyết định việc phát hành công trái xây dựng Tổ quốc.
4.[10] Quyết định hạn mức bảo lãnh Chính
phủ hằng năm trong trường hợp tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ vượt quá tốc
độ tăng tổng sản phẩm quốc nội của năm trước.
5.
Phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế.
6.
Báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước về tình hình nợ
công, các chỉ tiêu an toàn nợ công.
7.[11] Quyết định ký, phê duyệt, sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài nhân danh Chính phủ.
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
1.[12]
(được bãi bỏ)
2.[13] Quyết định kế hoạch vay, trả nợ
công hằng năm, bao gồm cả hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính
phủ hằng năm, trừ trường hợp quy định về hạn mức bảo lãnh Chính phủ tại khoản 4 Điều 13 của Luật này.
3.
Quyết định việc phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế căn
cứ vào Đề án đã được Chính phủ phê duyệt.
4.
Quyết định việc sử dụng Quỹ tích lũy trả nợ để xử lý rủi ro đối với cho vay lại
và bảo lãnh Chính phủ.
5.
Phê duyệt Đề án cơ cấu lại nợ.
6.[14]
(được bãi bỏ)
6a.[15] Phê duyệt đề xuất khoản vay ODA,
vay ưu đãi nước ngoài.
7.[16] Trình Chủ tịch nước quyết định
đàm phán, ký, phê chuẩn và sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực điều ước
quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Nhà nước.
7a.[17] Quyết định và chỉ đạo đàm phán điều
ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ; quyết định
ký và sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
nhân danh Chính phủ đối với sửa đổi, bổ sung, gia hạn làm tăng nghĩa vụ trả nợ
nước ngoài của Chính phủ.
8.[18]
(được bãi bỏ)
9.
Quyết định cấp bảo lãnh Chính phủ đối với từng chương trình, dự án.
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
1.
Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về nợ
công và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a)
Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản
quy phạm pháp luật về quản lý nợ công;
b)
Xây dựng, trình Chính phủ để trình Quốc hội quyết định, điều chỉnh kế hoạch
vay, trả nợ công 05 năm; tổng mức vay và trả nợ của ngân sách nhà nước hằng năm;
c)
Xây dựng, trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc
phát hành công trái xây dựng Tổ quốc;
d)[19] Xây dựng, trình Chính phủ Đề án
phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế; trình Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng
năm;
đ)[20] Xây dựng, trình Thủ tướng Chính
phủ quyết định kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, phát hành trái phiếu Chính
phủ trên thị trường vốn quốc tế, sử dụng Quỹ tích lũy trả nợ để xử lý rủi ro đối
với cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ, Đề án cơ cấu lại nợ, sửa đổi, bổ sung,
gia hạn thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ đối với
sửa đổi, bổ sung, gia hạn làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ, cấp
bảo lãnh Chính phủ đối với từng chương trình, dự án;
e)[21] Xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ về đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm
dứt hiệu lực điều ước quốc tế, thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
g)
Tổ chức huy động vốn, phát hành công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường vốn
trong nước và quốc tế; chủ trì tổ chức thực hiện đàm phán, ký kết thỏa thuận
vay thương mại, hiệp định khung, hiệp định cụ thể về vay ODA và vay ưu đãi nước
ngoài nhân danh Nhà nước và Chính phủ;
h)
Thực hiện cấp phát vốn cho các chương trình, dự án đầu tư từ vốn vay của Chính
phủ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
i)[22]
Cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
k)
Thanh toán nợ gốc, lãi, phí và các chi phí liên quan đối với các khoản nợ của
Chính phủ;
l)
Thực hiện cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ theo quyết định của Thủ tướng Chính
phủ;
m)
Quản lý Quỹ tích lũy trả nợ;
n)
Quản lý danh mục nợ, thực hiện Đề án cơ cấu lại nợ, xử lý rủi ro theo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ;
o)
Tổ chức công tác hạch toán kế toán đối với nợ Chính phủ; thống kê, báo cáo và
công bố thông tin về nợ công theo quy định của pháp luật;
p)[23]
Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về quản lý nợ công;
q)[24]
Quyết định việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài nhân danh Chính phủ đối với các sửa đổi, bổ sung, gia hạn không làm tăng
nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ;
r)[25]
Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài cho chương trình, dự án.
2.
Bộ, cơ quan ngang Bộ phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước về nợ công theo phân công của Chính phủ.
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
1.
Quyết định, điều chỉnh kế hoạch vay, trả nợ 05 năm, hằng năm của chính quyền địa
phương theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2.
Quyết định danh mục các dự án đầu tư từ vốn vay của chính quyền địa phương theo
quy định của pháp luật; phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa
phương.
3.
Giám sát việc vay, vay lại, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, sử dụng
vốn vay và trả nợ của chính quyền địa phương.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1.
Lập kế hoạch vay, trả nợ 05 năm, hằng năm của chính quyền địa phương trình Hội
đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
2.[26]
(được bãi bỏ)
3.
Tổ chức phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay từ các nguồn tài chính
hợp pháp khác, vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo quy định của Luật
này.
4.
Thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng vốn vay của chính quyền địa phương.
5.
Bố trí ngân sách địa phương để trả nợ đầy đủ, đúng hạn.
6.
Giải trình, cung cấp thông tin, báo cáo cấp có thẩm quyền tình hình huy động,
phân bổ, quản lý, sử dụng vốn vay và trả nợ của chính quyền địa phương.
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước
Thực
hiện kiểm toán các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng nợ công, bao gồm
huy động, phân bổ, sử dụng vốn vay, trả nợ, vay về cho vay lại, bảo lãnh Chính
phủ; báo cáo, công khai kết quả kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán nhà
nước.
Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp
nhận, sử dụng vốn vay hoặc được bảo lãnh vay vốn
1.
Tiếp nhận, sử dụng vốn vay hiệu quả, đúng mục đích, đúng thẩm quyền theo quy
định của Luật này.
2.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ liên quan phát sinh từ các thoả thuận vay, phát hành
công cụ nợ, thỏa thuận vay lại hoặc bảo lãnh Chính phủ.
3.
Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật về quản lý nợ
công.
4.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức tiếp nhận, sử dụng vốn vay hoặc được bảo lãnh
vay vốn phải chịu trách nhiệm cá nhân trong trường hợp xảy ra vi phạm pháp luật
của cơ quan, tổ chức.
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản
lý nợ công
1.
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được giao trong quản lý nợ công.
2.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý nhà nước về nợ công phải
chịu trách nhiệm cá nhân trong trường hợp xảy ra vi phạm pháp luật của cơ quan,
tổ chức.
3.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý nợ công có trách nhiệm giải
trình, báo cáo cấp có thẩm quyền việc đề xuất, thẩm định và phê duyệt chủ
trương vay; đàm phán, ký kết thỏa thuận vay và phát hành công cụ nợ; phân bổ và
sử dụng vốn vay; trả nợ và thực hiện các nghiệp vụ quản lý nợ công.
Chương III
CHỈ TIÊU AN TOÀN NỢ
CÔNG, KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ CÔNG 05 NĂM, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NỢ CÔNG 03 NĂM, KẾ
HOẠCH VAY, TRẢ NỢ CÔNG HẰNG NĂM
Điều 21. Chỉ tiêu an toàn nợ công
1.
Chỉ tiêu an toàn nợ công là hệ thống chỉ tiêu quy định mức trần và ngưỡng cảnh
báo về nợ công do Quốc hội quyết định.
2.
Các chỉ tiêu an toàn nợ công bao gồm:
a)
Nợ công so với tổng sản phẩm quốc nội;
b)
Nợ của Chính phủ so với tổng sản phẩm quốc nội;
c)
Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ (không bao gồm cho vay lại) so với tổng
thu ngân sách nhà nước hằng năm;
d)
Nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng sản phẩm quốc nội;
đ)
Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng
hóa và dịch vụ.
Điều 22. Kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm
1.
Kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm bao gồm:
a)
Chỉ tiêu an toàn nợ công;
b)
Tổng mức vay, trả nợ của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương; hạn
mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ;
c)
Các giải pháp quản lý nợ công.
2.
Nội dung chủ yếu của báo cáo kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm trình Quốc hội
quyết định bao gồm:
a) Đánh
giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công, mục tiêu, định
hướng, giải pháp về vay, trả nợ công 05 năm giai đoạn trước; đánh
giá kết quả, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm;
b) Mục
tiêu, chỉ tiêu an toàn nợ công; định hướng, giải pháp quản lý nợ công nhằm bảo
đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững giai đoạn 05 năm tiếp theo;
c)
Tổng mức vay và nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ bao gồm vay về cho vay lại, tổng
mức vay và trả nợ của chính quyền địa phương, hạn mức bảo lãnh Chính phủ giai
đoạn 05 năm tiếp theo;
d)
Các giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch.
3.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch vay, trả nợ 05 năm của chính quyền địa
phương, bao gồm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch vay, trả nợ 05 năm giai
đoạn trước; đánh giá kết quả, hạn chế, nguyên nhân và bài học
kinh nghiệm; định hướng, giải pháp quản lý nợ, tổng mức vay và nghĩa vụ trả nợ
của chính quyền địa phương giai đoạn 05 năm tiếp theo, trình Hội đồng nhân dân
cùng cấp cho ý kiến trước khi gửi Bộ Tài chính để tổng hợp vào kế hoạch
vay, trả nợ công 05 năm.
4.
Bộ Tài chính tổng hợp kế hoạch vay, trả nợ 05 năm của chính quyền địa phương, lập
kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm, báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định.
5. Trình tự lập, quyết định
kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm thực hiện theo trình tự lập, quyết định kế hoạch tài
chính 05 năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
6. Trong trường hợp tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ giá,
lãi suất, bội chi ngân sách nhà nước biến động hoặc khả năng huy động vốn vay
không đạt mục tiêu đã được phê duyệt, dẫn đến các chỉ tiêu an toàn nợ công chạm
ngưỡng cảnh báo về an toàn nợ công, Chính phủ thực hiện các giải pháp để bảo đảm
các chỉ tiêu an toàn nợ công không vượt mức trần Quốc hội quy định. Trường hợp
phải điều chỉnh các chỉ tiêu an toàn nợ công, Chính phủ xây dựng phương án điều
chỉnh trình Quốc hội xem xét, quyết định.
Điều 23.[27] (được
bãi bỏ)
Điều 24. Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm
1.
Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm bao gồm:
a)
Kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ hằng năm;
b)
Kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương hằng năm;
c)
Hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm.
2.
Kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ hằng năm được quy định như sau:
a)
Kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ hằng năm được lập nhằm thực hiện nhiệm vụ
tài chính, ngân sách và đầu tư công trong năm kế hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt;
b)
Nội dung kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ hằng năm bao gồm vay để bù đắp bội
chi ngân sách trung ương, trả nợ gốc, cho vay lại và cơ cấu lại nợ; nghĩa vụ
trả nợ trực tiếp, trả nợ cho vay lại; cơ cấu vốn vay và xác định nguồn để trả nợ;
c)
Hằng năm, cùng với thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính lập kế
hoạch vay, trả nợ của Chính phủ.
3.
Kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương hằng năm được quy định như sau:
a)
Kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương hằng năm được lập nhằm thực hiện
nhiệm vụ tài chính, ngân sách và đầu tư công của địa phương trong năm kế hoạch
được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b)
Nội dung kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương hằng năm bao gồm vay để
bù đắp bội chi ngân sách địa phương, trả nợ gốc; nghĩa vụ trả nợ của chính
quyền địa phương; cơ cấu vốn vay và xác định nguồn để trả nợ;
c)
Hằng năm, cùng với thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh lập kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương, trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp cho ý kiến trước khi gửi Bộ Tài chính để tổng hợp.
4.[28]
Hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm được quy định như sau:
a)
Trong phạm vi hạn mức bảo lãnh Chính phủ 05 năm đã được Quốc hội quyết định;
b)
Tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ không vượt quá tốc độ tăng tổng sản phẩm
quốc nội của năm trước. Trường hợp vượt quá tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội
của năm trước, Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định. Chính phủ quy định chi
tiết điểm này.
5.
Bộ Tài chính xây dựng tổng mức vay, trả nợ của ngân sách trung ương và tổng hợp
mức vay, trả nợ của ngân sách địa phương vào dự toán ngân sách nhà nước, báo
cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định.
6.[29]
Căn cứ tổng mức vay, trả nợ của ngân sách nhà nước hằng năm đã được Quốc hội
quyết định, Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt.
6a.[30]
Bộ Tài chính công bố kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm sau khi Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm.
7. Căn cứ kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt, các Bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện, bảo đảm
trong phạm vi kế hoạch và hạn mức được phê duyệt.
8.[31]
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương IV
QUẢN LÝ VIỆC HUY ĐỘNG, SỬ
DỤNG VỐN VAY VÀ TRẢ NỢ CỦA CHÍNH PHỦ
Điều 25. Mục đích vay của Chính phủ
1.
Bù đắp bội chi ngân sách trung ương cho đầu tư phát triển, không sử dụng vốn
vay cho chi thường xuyên.
2.
Bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách trung ương và bảo đảm thanh khoản của
thị trường trái phiếu Chính phủ.
3.
Chi trả nợ gốc đến hạn, cơ cấu lại các khoản nợ của Chính phủ.
4.
Cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp vay lại
từ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.
Điều 26. Hình thức vay của Chính phủ
1.
Hình thức vay của Chính phủ bao gồm:
a)
Phát hành công cụ nợ;
b)
Ký kết thỏa thuận vay.
2.
Chính phủ vay bằng nội tệ, ngoại tệ, kim loại quý hoặc hàng hoá quy đổi sang nội
tệ hoặc ngoại tệ.
Điều 27. Phát hành công cụ nợ tại thị trường vốn trong nước
1.
Các công cụ nợ của Chính phủ bao gồm:
a)
Trái phiếu Chính phủ;
b)
Tín phiếu Kho bạc;
c)
Công trái xây dựng Tổ quốc.
2.
Căn cứ kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm được phê duyệt, Bộ Tài chính tổ chức
phát hành công cụ nợ của Chính phủ.
3.
Việc phát hành công cụ nợ được thực hiện theo hình thức đấu thầu, bảo lãnh phát
hành hoặc phát hành riêng lẻ.
4.
Toàn bộ tiền vay của Chính phủ được hạch toán vào ngân sách trung ương. Chính
phủ bố trí đủ nguồn trả nợ gốc, lãi và các khoản chi phí có liên quan đến việc
huy động; trả nợ khi đến hạn.
5.
Chính phủ quy định việc phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công
cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán.
Điều 28. Phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn
quốc tế
1.
Chính phủ phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế để bù đắp
bội chi ngân sách trung ương cho đầu tư phát triển theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, cơ cấu lại nợ của Chính phủ.
2.
Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm,
Bộ Tài chính xây dựng, trình Chính phủ phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu Chính
phủ trên thị trường vốn quốc tế.
3.
Đề án phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế bao gồm các nội
dung chủ yếu sau đây:
a)
Sự cần thiết phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế;
b)
Nhu cầu, khả năng huy động vốn, tình hình kinh tế vĩ mô trong nước, hệ số tín
nhiệm của Việt Nam và tình hình thị trường vốn quốc tế;
c)
Hình thức phát hành, khối lượng huy động, kỳ hạn, lãi suất dự kiến, đồng tiền
phát hành, thị trường huy động;
d)
Phương án sử dụng nguồn vốn huy động;
đ)
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay và tác động của khoản vay mới đối với nợ
công, các chỉ tiêu an toàn nợ công.
4.
Căn cứ Đề án đã được Chính phủ phê duyệt, quyết định của Thủ tướng Chính phủ
về phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế, Bộ Tài chính tổ
chức thực hiện.
Điều 29. Vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài[32]
1.
Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước gửi
đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho Bộ Tài chính.
2.
Đề xuất khoản vay gồm các nội dung sau đây:
a)
Bên cho vay nước ngoài dự kiến;
b)
Trị giá vay nước ngoài; điều kiện vay dự kiến;
c)
Mục đích sử dụng vốn; dự kiến thời gian giải ngân;
d)
Cơ chế tài chính trong nước; dự kiến nguồn trả nợ;
đ)
Văn bản thể hiện sự quan tâm của bên cho vay nước ngoài (nếu có).
3.
Phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về đề xuất khoản vay là cơ sở để cơ quan đề
xuất khoản vay thực hiện thủ tục đầu tư chương trình, dự án theo quy định của
pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư.
4.
Việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho
chương trình, dự án phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a)
Hoàn thành các thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật;
b)
Điều ước quốc tế, thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài được cấp có thẩm
quyền chấp thuận việc ký kết.
5.
Phân bổ, sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả
theo nguyên tắc sau đây:
a)
Cấp phát đối với chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung
ương;
b)
Cho vay lại, cấp phát đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập;
c)
Cho vay lại doanh nghiệp.
6.
Đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực
điều ước quốc tế, thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài:
a)
Đối với điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Nhà nước,
Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định đàm phán, ký, phê chuẩn, sửa
đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực;
b)
Đối với điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ quyết định đàm phán; Chính phủ quyết định ký, phê duyệt, sửa
đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực;
c)
Đối với thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ quyết định ký và sửa đổi, bổ sung, gia hạn đối với các sửa đổi,
bổ sung, gia hạn làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ;
d)
Trường hợp điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài có thể được áp dụng
ngay, không yêu cầu sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới văn bản quy phạm
pháp luật thì có thể đồng thời đề xuất ký và phê chuẩn hoặc phê duyệt;
đ)
Trường hợp bên cho vay nước ngoài không yêu cầu cấp giấy ủy quyền đàm phán điều
ước quốc tế, căn cứ phê duyệt của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan
chủ trì đàm phán thực hiện đàm phán điều ước quốc tế với bên cho vay nước ngoài;
e)
Đối với điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, cơ quan đề xuất ký
kết được đồng thời lấy ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của
Bộ Tư pháp và ý kiến các cơ quan về đề xuất ký;
g)
Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài, không phải lấy ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ
Tư pháp khi trình cấp có thẩm quyền quyết định;
h)
Đối với điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, sau khi ký không phải
thực hiện thủ tục trình phê duyệt kế hoạch thực hiện;
i)
Trình tự, thủ tục, hồ sơ đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, thực hiện, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi
nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ.
7.
Các quy định liên quan tới điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
không được quy định tại Luật này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về điều
ước quốc tế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
8.
Kinh phí cho hoạt động đàm phán, ký, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, phê chuẩn, phê
duyệt, chấm dứt hiệu lực, tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận về vay
ODA, vay ưu đãi nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm.
9.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 30. Các khoản vay trong nước khác
1.[33]
Các khoản vay trong nước khác của Chính phủ được thực hiện theo quyết định của
cấp có thẩm quyền hoặc thỏa thuận vay, bao gồm vay quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách, ngân quỹ nhà nước, vay từ tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng theo
thỏa thuận vay.
2.
Thỏa thuận vay được thực hiện dưới hình thức hợp đồng vay, bao gồm các nội
dung: số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất và các khoản phí có liên quan đến khoản vay, phương
thức trả nợ, thời hạn trả nợ, gia hạn nợ và phạt chậm trả (nếu có), quyền và
trách nhiệm của các bên, các điều khoản và điều kiện khác có liên quan đến việc
vay nợ.
3.
Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước hằng năm đã được Quốc hội quyết định, kế hoạch
vay, trả nợ công hằng năm đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, Bộ Tài chính
có trách nhiệm sau đây:
a)[34]
(được bãi bỏ)
b)
Quyết định vay từ ngân quỹ nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; vay từ Quỹ tích lũy trả nợ theo quy định
tại khoản 5 Điều 56 của Luật này;
c)
Đàm phán, ký kết thỏa thuận vay với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, vay
từ tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng.
Điều 31. Sử dụng vốn vay của Chính phủ
1.
Đối với chương trình, dự án thuộc đối tượng cấp phát của ngân sách nhà nước được
tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định sau đây:
a)
Các khoản chi thuộc ngân sách trung ương được tổng hợp trong dự toán chi ngân
sách trung ương trình Quốc hội quyết định;
b)
Các khoản vay hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương được tổng hợp trong dự
toán chi ngân sách trung ương trình Quốc hội quyết định;
c)
Các khoản chi thuộc ngân sách địa phương được tổng hợp trong dự toán chi ngân
sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
2.[35]
Đối với chương trình, dự án thuộc đối tượng vay lại là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Bộ Tài chính đánh giá việc đáp ứng các điều kiện được vay lại, ký hợp đồng cho
vay lại.
3.[36]
Đối với chương trình, dự án thuộc đối tượng vay lại là doanh nghiệp hoặc đơn vị
sự nghiệp công lập, ngân hàng chính sách, ngân hàng thương mại được lựa chọn
theo quy định tại Điều 35 của Luật này thực hiện thẩm định
cho vay lại. Bộ Tài chính xem xét việc cho vay lại và ký hợp đồng ủy quyền cho
vay lại với ngân hàng chính sách và ngân hàng thương mại.
Điều 32. Trả nợ của Chính phủ
1.[37] Chính phủ có trách nhiệm trả nợ của
Chính phủ đầy đủ, đúng hạn. Mức vay mới để trả nợ gốc của ngân sách trung ương
nằm trong tổng mức vay của ngân sách trung ương hằng năm được Quốc hội quyết định.
2.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương để trả nợ
vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đầy đủ, đúng hạn.
3.
Bộ Tài chính và cơ quan được Bộ Tài chính ủy quyền cho vay lại có trách nhiệm
thu hồi toàn bộ nợ gốc, lãi, phí và chi phí khác có liên quan của các chương
trình, dự án vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, nộp vào Quỹ tích lũy
trả nợ để bảo đảm nguồn trả nợ nước ngoài.
Chương V
QUẢN LÝ CHO VAY LẠI VỐN
VAY ODA, VAY ƯU ĐÃI NƯỚC NGOÀI
Điều 33. Đối tượng được vay lại, cơ quan cho vay lại
1.
Đối tượng được vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài bao gồm:
a)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b)
Đơn vị sự nghiệp công lập;
c)
Doanh nghiệp.
2.
Cơ quan cho vay lại bao gồm Bộ Tài chính; ngân
hàng chính sách của Nhà nước, tổ chức tín dụng được Bộ
Tài chính ủy quyền thực hiện cho vay lại.
Điều 34. Nguyên tắc cho vay lại
1.
Chính phủ cho vay lại từ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; không phát hành
trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế, vay thương mại nước ngoài để
cho vay lại.
2.
Chính phủ cho vay lại toàn bộ hoặc một phần vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này.
3.
Việc cho vay lại phải bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng đối tượng,
đúng mục đích được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.
Mức vay, thời hạn cho vay lại và thời gian ân hạn tối đa bằng mức vay, thời hạn
vay và thời gian ân hạn quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài của Chính phủ; đồng
tiền cho vay lại, đồng tiền thu nợ là đồng tiền Chính phủ vay nước ngoài. Trường
hợp trả nợ bằng Đồng Việt Nam, áp dụng tỷ giá bán ra tại thời điểm trả nợ do
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố để thu nợ.
5.
Lãi suất cho vay lại bao gồm lãi suất Chính phủ vay nước ngoài, các khoản phí
theo quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài, phí quản lý cho vay lại và dự
phòng rủi ro cho vay lại.
6.[38]
Bên vay lại là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập phải có phương án tài
chính được cấp có thẩm quyền thẩm định tính khả thi theo quy định tại Điều 38 của Luật này.
Điều 35. Phương thức cho vay lại[39]
1.
Bộ Tài chính cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại để thực hiện chương trình, dự
án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa
phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2.
Bộ Tài chính ủy quyền cho ngân hàng chính sách hoặc ngân hàng thương mại thực
hiện cho vay lại theo phương thức cơ quan cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng
đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu
tư.
3.
Bộ Tài chính ủy quyền cho ngân hàng chính sách hoặc ngân hàng thương mại thực
hiện cho vay lại theo phương thức cơ quan cho vay lại chịu một phần rủi ro tín
dụng đối với doanh nghiệp để đầu tư chương trình, dự án trong danh mục ưu tiên
đầu tư của Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và một
phần chi đầu tư.
4.
Bộ Tài chính ủy quyền cho ngân hàng thương mại thực hiện cho vay lại theo
phương thức cơ quan cho vay lại chịu toàn bộ rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp
để đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh.
5.
Ngân hàng thương mại quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này phải đáp ứng điều
kiện là ngân hàng thương mại có kinh nghiệm làm cơ quan được ủy quyền cho vay lại
chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ và
được tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế xếp hạng tín nhiệm ở mức ngang bằng hoặc
thấp hơn một bậc so với mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam.
6.
Khoản cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ do ngân hàng
chính sách, ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4
Điều này không tính vào tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng, một
khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó tại ngân hàng chính sách,
ngân hàng thương mại đó theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
7.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 36. Điều kiện được vay lại
1.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a)
Có chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc kế hoạch đầu tư
công trung hạn của địa phương do cấp có thẩm quyền phê duyệt, đã hoàn thành thủ
tục đầu tư theo quy định của pháp luật;
b)
Chương trình, dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản này có sử dụng vốn vay
ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
c)
Không có nợ vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài quá hạn trên 180 ngày;
d)
Mức dư nợ vay của ngân sách địa phương tại thời điểm đề nghị vay lại không vượt
quá mức dư nợ vay của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước;
đ)
Ngân sách địa phương cam kết trả nợ đầy đủ, đúng hạn.
2.
Đơn vị sự nghiệp công lập phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a)[40]
Tự bảo đảm chi thường xuyên và một phần chi đầu tư; tự chịu trách nhiệm về hiệu
quả sử dụng vốn vay và trả nợ theo quy định của pháp luật;
b)
Có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng vốn vay, đã hoàn thành
thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật;
c)[41]
Có phương án tài chính được cấp có thẩm quyền thẩm định tính khả thi theo quy định
tại Điều 38 của Luật này;
d)
Không có nợ quá hạn tại thời điểm đề nghị vay lại;
đ)[42]
Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ về cho vay lại vốn vay
ODA, vay ưu đãi nước ngoài.
3.
Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a)[43]
Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp tại Việt Nam; có thời gian hoạt động
ít nhất 03 năm, trừ trường hợp doanh nghiệp thực hiện sáp nhập, hợp nhất, tái
cơ cấu bộ máy, sắp xếp lại khác theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền;
b)
Có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng vốn vay, đã hoàn thành
thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật;
c)[44]
Có phương án tài chính được cấp có thẩm quyền thẩm định tính khả thi theo quy định
tại Điều 38 của Luật này;
d)
Có hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 03 lần theo báo cáo tài chính của
năm gần nhất so với năm thực hiện thẩm định;
đ)[45]
Không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán, trừ trường hợp
doanh nghiệp được một trong các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế đã thực hiện
xếp hạng tín nhiệm cho Việt Nam xếp hạng tín nhiệm ở mức ngang bằng hoặc thấp
hơn một bậc so với mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia;
e)
Không có nợ quá hạn tại thời điểm đề nghị vay lại;
g)
Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.
Điều 37. Phí quản lý cho vay lại, dự phòng rủi ro cho vay lại
1.
Phí quản lý cho vay lại được quy định như sau:
a)
Phí quản lý cho vay lại bằng 0,25%/năm tính trên dư nợ vay lại do bên vay lại nộp;
b)
Phí quản lý cho vay lại được sử dụng để chi phục vụ công tác cho vay, quản lý,
thu hồi vốn cho vay lại của cơ quan cho vay lại.
2.
Dự phòng rủi ro cho vay lại được quy định như sau:
a)
Mức dự phòng rủi ro cho vay lại được tính trên cơ sở đánh giá năng lực tài
chính của bên vay lại, mức độ rủi ro của từng chương trình, dự án nhưng không
quá 1,5%/năm trên dư nợ vay lại do bên vay lại nộp;
b)[46] Trường hợp cơ quan cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng,
dự phòng rủi ro cho vay lại được nộp vào Quỹ tích lũy trả nợ. Trường hợp cơ
quan cho vay lại chịu toàn bộ rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro cho vay lại được
nộp cho cơ quan cho vay lại. Chính phủ quy định chi tiết về tỷ lệ trích nộp dự
phòng rủi ro cho vay lại trong trường hợp ngân hàng chính sách, ngân hàng
thương mại được ủy quyền cho vay lại chịu một phần rủi ro tín dụng theo quy định
tại khoản 3 Điều 35 của Luật này;
c)
Dự phòng rủi ro cho vay lại dùng để tạo nguồn trả nợ vay nước ngoài trong trường
hợp bên vay lại không thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ.
Điều 38. Đánh giá, thẩm định cho vay lại[47]
1.[48] Bộ Tài chính đánh giá việc đáp ứng các điều kiện được vay
lại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 36 của
Luật này.
2.
Thẩm định cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với đơn vị sự nghiệp
công lập, doanh nghiệp được quy định như sau:
a)
Bên vay lại gửi đề nghị thẩm định cùng hồ sơ chương trình, dự án sử dụng vốn
vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho Bộ Tài chính và cơ quan được ủy quyền cho
vay lại để thẩm định. Bên vay lại chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực
của các hồ sơ để thực hiện thẩm định cho vay lại;
b)
Nội dung thẩm định bao gồm điều kiện được vay lại quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 36 của Luật này; năng lực tài chính của bên vay lại;
phương án vay vốn, sử dụng vốn vay, doanh thu, chi phí, hiệu quả đầu tư và khả
năng trả nợ của bên vay lại; tài sản bảo đảm của bên vay lại; phương án quản
lý, xử lý tài sản thế chấp; đánh giá các yếu tố phi tài chính; mức độ rủi ro,
giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro;
c)
Cơ quan được ủy quyền cho vay lại thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại
điểm b khoản này; cho ý kiến về khả năng trả nợ và đề xuất điều kiện vay lại, mức
dự phòng rủi ro cho vay lại áp dụng đối với bên vay lại;
d)[49] Căn cứ báo cáo kết quả thẩm định và hồ sơ liên quan, Bộ
Tài chính xem xét, tổ chức việc cho vay lại.
Điều 39. Quản lý rủi ro tín dụng cho vay lại
1.
Rủi ro tín dụng cho vay lại phát sinh khi bên vay lại chưa có khả năng trả nợ
hoặc không trả nợ đầy đủ, đúng hạn theo hợp đồng cho vay lại đã ký kết.
2.
Việc xử lý rủi ro được xem xét theo từng trường hợp cụ thể căn cứ vào nguyên
nhân, mức độ rủi ro và khả năng trả nợ của bên vay lại.
3.
Các biện pháp xử lý khi xảy ra rủi ro tín dụng cho vay lại thực hiện theo quy định
tại Điều 55 của Luật này.
4.
Trường hợp sau khi đã áp dụng các biện pháp xử lý rủi ro mà bên vay lại vẫn
không trả được nợ, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương
xây dựng Đề án cơ cấu lại nợ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan cho vay lại, bên vay lại
1.
Bộ Tài chính, cơ quan được ủy quyền cho vay lại có trách nhiệm sau đây:
a)
Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng vốn vay lại của bên vay lại;
b)
Hoàn thiện hồ sơ pháp lý, quản lý, xử lý tài sản thế chấp và các tài sản khác
do bên vay lại dùng để bảo đảm tiền vay;
c)
Áp dụng biện pháp, chế tài theo quy định của pháp luật để thu hồi vốn cho vay lại,
bao gồm các khoản gốc, lãi, phí và chi phí khác có liên quan từ bên vay lại
theo quy định trong hợp đồng cho vay lại;
d)
Định kỳ hoặc theo yêu cầu, cung cấp thông tin, báo cáo liên quan đến việc thực
hiện chương trình, dự án sử dụng vốn vay lại cho cơ quan có thẩm quyền; chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin, báo cáo;
đ)
Đối với cơ quan cho vay lại chịu toàn bộ rủi ro tín dụng, sau khi đã áp dụng
các biện pháp, chế tài mà không thu hồi được một phần hoặc toàn bộ vốn cho vay
lại, bao gồm các khoản gốc, lãi, phí và chi phí khác có liên quan thì cơ quan
cho vay lại phải trả nợ thay cho bên vay lại.
2.
Bên vay lại có trách nhiệm sau đây:
a)
Quản lý, sử dụng vốn vay lại đúng mục đích đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b)
Trả nợ đầy đủ, đúng hạn theo quy định trong hợp đồng cho vay lại. Trường hợp
không trả nợ đầy đủ, đúng hạn thì phải chấp hành các biện pháp, chế tài mà cơ
quan cho vay lại áp dụng để thu hồi nợ và chịu trách nhiệm theo quy định của
pháp luật;
c)
Thực hiện đúng quy định của pháp luật về thế chấp và các biện pháp bảo đảm tiền
vay khác;
d)
Định kỳ hoặc theo yêu cầu, cung cấp thông tin, báo cáo liên quan đến việc thực
hiện chương trình, dự án sử dụng vốn vay lại cho Bộ Tài chính, cơ quan cho vay
lại và cơ quan có thẩm quyền; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của
các thông tin, báo cáo.
3.
Chính phủ quy định chi tiết việc cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.
Chương VI
CẤP VÀ QUẢN LÝ BẢO LÃNH
CHÍNH PHỦ
Điều 41. Đối tượng được bảo lãnh Chính phủ
1.
Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của
Quốc hội, Chính phủ, quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của
Luật Đầu tư và Luật Đầu tư công.
2.
Ngân hàng chính sách của Nhà nước thực hiện chương trình tín dụng chính sách của
Nhà nước.
Điều 42. Chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ
1.
Căn cứ nhu cầu vay vốn, đối tượng được bảo lãnh lập đề xuất chủ trương cấp bảo
lãnh Chính phủ đối với chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước, dự án đầu
tư gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, xác định hạn mức bảo lãnh Chính phủ 05 năm và
hằng năm, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
2.
Căn cứ hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm đã được quyết định, Bộ Tài chính báo
cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cấp bảo lãnh Chính phủ đối với từng
chương trình, dự án cụ thể.
Điều 43. Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ
1.
Doanh nghiệp được cấp bảo lãnh Chính phủ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau
đây:
a)
Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và có thời gian hoạt
động ít nhất 03 năm;
b)[50] Không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm
toán, trừ trường hợp doanh nghiệp được một trong các tổ chức xếp hạng tín nhiệm
quốc tế đã thực hiện xếp hạng tín nhiệm cho Việt Nam xếp hạng tín nhiệm ở mức
ngang bằng hoặc thấp hơn một bậc so với mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia;
c)
Không có nợ quá hạn tại thời điểm đề nghị cấp bảo lãnh;
d)
Bảo đảm hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 03 lần theo báo cáo tài
chính đã được kiểm toán năm gần nhất so với thời điểm thẩm định cấp bảo lãnh
Chính phủ;
đ)[51]
Khoản bảo lãnh nằm trong hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm đã được Chính phủ
hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
e)
Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định
khác của pháp luật có liên quan;
g)
Có phương án tài chính được Bộ Tài chính thẩm định và được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt;
h)
Có tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% tổng mức đầu tư của dự án.
Vốn chủ sở hữu phải được bố trí theo tiến độ thực hiện dự án.
2.
Ngân hàng chính sách của Nhà nước được cấp bảo lãnh Chính phủ phải đáp ứng đầy
đủ các điều kiện sau đây:
a)
Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có chức năng huy động
vốn để cho vay theo điều lệ được cấp có thẩm quyền ban hành;
b)[52] Khoản bảo lãnh nằm trong hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng
năm đã được Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
c)
Khoản vay được Chính phủ bảo lãnh được sử dụng để thực hiện chương trình tín dụng
chính sách của Nhà nước theo quy định của Chính phủ.
3.
Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trên thị
thường vốn trong nước, ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, doanh
nghiệp phải có hồ sơ phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật về chứng
khoán và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 44. Thẩm định cấp bảo lãnh Chính phủ
1.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thẩm định hồ
sơ đề nghị cấp bảo lãnh Chính phủ đối với chương trình tín dụng chính sách của
Nhà nước, dự án đầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thẩm định.
2.
Nội dung thẩm định hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ bao gồm:
a)
Tình hình tài chính của đối tượng được bảo lãnh;
b)
Phương án tài chính của chương trình, dự án sử dụng vốn vay và khả năng trả nợ;
c)
Điều kiện, điều khoản của khoản vay được cấp bảo lãnh Chính phủ;
d)
Rủi ro của chương trình, dự án có liên quan tới khoản vay được xét cấp bảo lãnh
Chính phủ.
Điều 45. Mức bảo lãnh Chính phủ đối với dự án đầu tư
1.
Mức bảo lãnh Chính phủ đối với trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái
phiếu cho dự án đầu tư không vượt quá 70% tổng mức đầu tư đã được phê duyệt của
dự án.
2.
Ngoài vốn vay được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, đối
tượng được Chính phủ bảo lãnh phải bảo đảm đủ nguồn vốn để thực hiện dự án theo
tổng mức đầu tư đã được phê duyệt.
Điều 46. Quản lý bảo lãnh Chính phủ
1.
Đối tượng được bảo lãnh phải nộp phí bảo lãnh theo mức độ rủi ro của từng
chương trình, dự án nhưng tối đa là 2%/năm trên dư nợ được bảo lãnh. Phí bảo
lãnh được trích một phần cho công tác quản lý bảo lãnh Chính phủ.
2.
Đối tượng được bảo lãnh phải thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật về
đăng ký biện pháp bảo đảm.
3.
Việc chuyển nhượng, chuyển giao quyền, nghĩa vụ của bên cho vay liên quan đến khoản
vay được Chính phủ bảo lãnh phải bảo đảm không làm tăng nghĩa vụ của người bảo
lãnh và phải được thông báo trước bằng văn bản cho Bộ Tài chính. Người nhận
chuyển nhượng, chuyển giao kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ liên quan đến khoản
vay được Chính phủ bảo lãnh.
4.
Việc chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay được Chính phủ bảo lãnh của đối tượng
được bảo lãnh phải bảo đảm không làm tăng nghĩa vụ của người bảo lãnh và được
bên cho vay chấp thuận. Đối tượng được bảo lãnh báo cáo Bộ Tài chính để trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định.
5.
Việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của đối
tượng được bảo lãnh phải bảo đảm không làm tăng nghĩa vụ của người bảo lãnh và
phải báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
6.
Việc chuyển nhượng, chuyển giao cổ phần, vốn góp của tổ chức, cá nhân trong
danh sách cổ đông sở hữu từ 65% cổ phần trở lên đã đăng ký với Bộ Tài chính tại
thời điểm xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ phải báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ
tướng Chính phủ quyết định.
7.
Việc chuyển nhượng, chuyển giao dự án, tài sản dự án sau đầu tư của đối tượng
được bảo lãnh phải bảo đảm không làm tăng nghĩa vụ của người bảo lãnh, không
làm thay đổi nghĩa vụ của đối tượng được bảo lãnh đối với bên cho vay và người
bảo lãnh. Đối tượng được bảo lãnh báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính
phủ quyết định.
8.
Đối tượng được bảo lãnh phải thực hiện các biện pháp bảo đảm trả nợ đầy đủ,
đúng hạn khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.
Điều 47. Quản lý rủi ro bảo lãnh Chính phủ
1.
Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh phải được theo
dõi để phòng ngừa, xử lý rủi ro.
2.
Đối tượng được bảo lãnh có các khoản nợ hoặc nợ quá hạn với Quỹ tích lũy trả nợ
phải chịu sự giám sát của Bộ Tài chính theo quy định của Chính phủ.
3.
Việc phòng ngừa, xử lý rủi ro bảo lãnh Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật này.
Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan cấp bảo lãnh, đối tượng được
bảo lãnh, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1.
Cơ quan cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ
là Bộ Tài chính có trách nhiệm sau đây:
a)
Chủ trì thẩm định đề xuất chủ trương, đề xuất cấp bảo lãnh Chính phủ và thực hiện
cấp bảo lãnh Chính phủ;
b)
Tham gia đàm phán, cho ý kiến về thỏa thuận vay, phương án phát hành trái phiếu
trên cơ sở hồ sơ do đối tượng được bảo lãnh cung cấp;
c)
Giám sát việc sử dụng vốn vay; kiến nghị biện pháp, chế tài xử lý trong trường
hợp đối tượng được bảo lãnh gặp khó khăn trong trả nợ, trình Thủ tướng Chính phủ
quyết định;
d)
Thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh phát sinh theo văn bản bảo lãnh trong trường
hợp đối tượng được bảo lãnh không trả được nợ;
đ)
Áp dụng các biện pháp, chế tài theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ và các
chi phí phát sinh từ việc trả nợ thay cho đối tượng được bảo lãnh;
e)
Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền về tình hình cấp và quản lý bảo lãnh Chính
phủ.
2.
Đối tượng được bảo lãnh có trách nhiệm sau đây:
a)
Cung cấp đầy đủ hồ sơ, chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ
cung cấp cho Bộ Tài chính;
b)
Chủ trì đàm phán thỏa thuận vay, phát hành trái phiếu;
c)
Quản lý, sử dụng vốn vay được Chính phủ bảo lãnh đúng mục đích đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
d)
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với bên cho vay;
đ)
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người bảo lãnh. Trường hợp không trả được
nợ đầy đủ, đúng hạn thì phải chấp hành các biện pháp, chế tài mà người bảo
lãnh áp dụng; chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu không trả được
nợ;
e)
Định kỳ hoặc theo yêu cầu của Bộ Tài chính, cung cấp thông tin về tình hình thực
hiện dự án và khả năng thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận vay, phát hành trái
phiếu; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp;
g)
Báo cáo kịp thời về nguy cơ vi phạm thỏa thuận vay, văn bản bảo lãnh.
3.
Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a)
Phê duyệt đề án vay, phát hành trái phiếu của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản
lý;
b)
Tham gia ý kiến với Bộ Tài chính trong quá trình thẩm định chủ trương cấp bảo
lãnh hoặc thẩm định cấp bảo lãnh Chính phủ;
c)
Thanh tra, kiểm tra, đôn đốc đối tượng được bảo lãnh thuộc quyền quản lý trong
việc thực hiện nghĩa vụ của đối tượng được bảo lãnh; chủ trì xử lý các vấn đề
liên quan khi xảy ra hành vi vi phạm của đối tượng được bảo lãnh;
d)
Phối hợp với Bộ Tài chính xử lý các tranh chấp phát sinh liên quan đến việc thực
hiện văn bản bảo lãnh.
4.
Chính phủ quy định chi tiết về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.
Chương VII
QUẢN LÝ NỢ CỦA CHÍNH QUYỀN
ĐỊA PHƯƠNG
Điều 49. Mục đích vay của chính quyền địa phương
1.
Bù đắp bội chi của ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2.
Vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước.
Điều 50. Nguyên tắc vay của chính quyền địa phương
1.
Vay cho bù đắp bội chi của ngân sách địa phương chỉ được sử dụng cho đầu tư
phát triển để thực hiện chương trình, dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
2.
Bảo đảm mức dư nợ vay của chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước.
3.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không được trực tiếp vay nước ngoài.
Điều 51. Hình thức vay của chính quyền địa phương
1.
Phát hành trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường vốn trong nước.
2.
Vay lại từ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.
3.
Vay từ các nguồn tài chính khác trong nước theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.
Điều 52. Điều kiện vay của chính quyền địa phương
1.
Vay trong nước để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của
ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước phải đáp ứng các
điều kiện sau đây:
a) Dự
án đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật, thuộc danh mục đầu
tư công trung hạn của chính quyền địa phương đã được cấp có thẩm quyền quyết định;
b)
Có kế hoạch vay theo từng nguồn vốn để đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước, Luật Đầu tư công;
c)
Trường hợp vay thông qua phát hành trái phiếu, Đề án phát hành trái phiếu phải
được lập và thẩm định theo quy định của Chính phủ về phát hành trái phiếu;
d)
Trị giá khoản vay, khoản phát hành trái phiếu phải trong mức dư nợ vay và bội
chi của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2.
Vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều 36 của Luật này.
Điều 53. Tổ chức vay, trả nợ của chính quyền địa phương
1.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức vay theo các hình thức quy định tại Điều 51 của Luật này và quy định sau đây:
a)[53] Đối với phát hành trái phiếu chính quyền địa phương tại thị
trường vốn trong nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập Đề án phát hành trái phiếu,
báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
b)
Đối với vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện theo quy định tại Chương V của Luật này;
c)
Đối với vay ngân quỹ nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập đề nghị vay vốn kèm
theo các hồ sơ liên quan, gửi Bộ Tài chính quyết định;
d)
Đối với vay từ các nguồn tài chính khác trong nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức đàm phán, ký kết thỏa thuận vay.
2.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí ngân sách địa phương hoặc các nguồn vốn hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật để trả nợ đầy đủ, đúng hạn.
3.
Chính phủ quy định chi tiết về quản lý nợ của chính quyền địa phương.
Chương VIII
BẢO ĐẢM KHẢ NĂNG TRẢ NỢ
CÔNG
Điều 54. Bảo đảm khả năng trả nợ công
1.
Việc huy động vốn vay phải bảo đảm các chỉ tiêu an toàn nợ công và chủ động bố
trí nguồn trả nợ đầy đủ, đúng hạn.
2.
Các khoản vay mới chỉ được thực hiện sau khi đã đánh giá đầy đủ tác động đến
quy mô nợ công, trong giới hạn các chỉ tiêu an toàn nợ công và khả năng trả nợ
trong trung hạn.
3.
Việc chi trả các khoản nợ của ngân sách nhà nước được thực hiện như sau:
a)
Chi trả lãi, phí và chi phí khác phát sinh từ các khoản nợ theo dự toán ngân
sách nhà nước hằng năm đã được cấp có thẩm quyền quyết định;
b)
Bảo đảm nguồn bội thu, tăng thu so với dự toán, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách
nhà nước và các nguồn hợp pháp khác để trả các khoản nợ gốc đầy đủ, đúng hạn;
c)
Vay mới để trả nợ gốc phải nằm trong tổng mức vay của ngân sách nhà nước hằng
năm được Quốc hội quyết định.
4.
Đối tượng được bảo lãnh, đối tượng được vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài có trách nhiệm trả nợ đầy đủ, đúng hạn.
Điều 55. Quản lý rủi ro đối với nợ công
1.
Quản lý rủi ro đối với nợ công là việc nhận diện các loại rủi ro đối với danh mục
nợ công, xác định mức độ ảnh hưởng để có biện pháp phòng ngừa, xử lý thích hợp,
bảo đảm khả năng trả nợ công.
2.
Rủi ro về nợ công bao gồm:
a)
Rủi ro về lãi suất, tỷ giá ngoại tệ;
b)
Rủi ro do biến động của thị trường tài chính ảnh hưởng đến việc huy động vốn;
c)
Rủi ro thanh khoản do thiếu các tài sản tài chính có tính thanh khoản để thực
hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ nợ đến hạn theo cam kết, bao gồm khả năng trả
nợ của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương;
d)
Rủi ro tín dụng do đối tượng được vay lại, đối tượng được bảo lãnh không trả được
nợ đầy đủ, đúng hạn;
đ)
Các rủi ro khác có thể ảnh hưởng đến an toàn nợ công.
3.
Các biện pháp phòng ngừa rủi ro đối với nợ công bao gồm:
a)
Cho vay lại theo phương thức cơ quan cho vay lại chịu toàn bộ rủi ro tín dụng;
b)
Thực hiện bảo đảm tiền vay, quản lý tài sản thế chấp đối với các khoản vay về
cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ;
c)
Yêu cầu đối tượng được bảo lãnh, đối tượng được vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi
nước ngoài mua bảo hiểm rủi ro về tín dụng;
d)
Thực hiện các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro chủ động bao gồm mua lại nợ, hoán đổi
nợ, sử dụng công cụ phái sinh và các nghiệp vụ khác.
4.
Các biện pháp xử lý rủi ro đối với nợ công bao gồm:
a)
Cơ cấu lại nợ theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b)
Xử lý tài sản thế chấp và các tài sản khác dùng để bảo đảm tiền vay để thu hồi
nợ;
c)
Sử dụng Quỹ tích lũy trả nợ theo quy định tại khoản 4 Điều 56 của
Luật này và các đối tượng được bảo lãnh nhận nợ bắt buộc.
5.
Căn cứ vào rủi ro cụ thể, mức độ ảnh hưởng của rủi ro đối với từng khoản nợ, Bộ
Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng, trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định Đề án cơ cấu lại nợ bao gồm các phương án phòng ngừa và xử
lý rủi ro sau đây:
a)
Cơ cấu lại nợ trong nước, nước ngoài của Chính phủ;
b)
Chuyển nhượng, chuyển đổi sở hữu đối với các doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ đối với
Chính phủ;
c)
Khoanh nợ, xóa nợ khi đối tượng được vay lại, đối tượng được bảo lãnh bị thiệt
hại do nguyên nhân bất khả kháng làm mất một phần hoặc toàn bộ vốn, tài sản.
6.
Đối với cơ cấu lại nợ thông qua các biện pháp mua lại nợ, hoán đổi nợ, gia hạn
nợ, Bộ Tài chính thực hiện theo thẩm quyền và báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc
thực hiện.
7.
Đối tượng được vay lại, đối tượng được bảo lãnh có nghĩa vụ trích lập dự phòng
để xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật; xây dựng phương án, lựa chọn công
cụ xử lý rủi ro phù hợp để phòng ngừa và xử lý rủi ro; chịu sự thanh tra, kiểm
tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
8.
Chính phủ quy chi tiết về nghiệp vụ quản lý rủi ro đối với nợ công.
Điều 56. Quỹ tích luỹ trả nợ
1.
Quỹ tích luỹ trả nợ được Chính phủ thành lập nhằm bảo đảm khả năng thanh toán
nghĩa vụ nợ của các khoản vay về cho vay lại và dự phòng rủi ro phát sinh từ việc
cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ.
2.
Việc quản lý Quỹ tích lũy trả nợ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a)
Bảo đảm thu đúng, thu đủ và sử dụng nguồn vốn của Quỹ theo quy định của Luật
này;
b)
Bảo đảm tính thanh khoản, an toàn, bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Quỹ,
nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ;
c)
Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán và công khai tài chính theo quy định của
pháp luật.
3.
Nguồn thu của Quỹ tích lũy trả nợ bao gồm:
a)
Thu hồi nợ từ các khoản vay về cho vay lại của Chính phủ;
b)
Thu dự phòng rủi ro cho vay lại;
c)
Thu phí quản lý cho vay lại, phí bảo lãnh Chính phủ;
d)
Thu hồi các khoản ứng vốn từ Quỹ;
đ)
Thu từ nghiệp vụ cơ cấu lại nợ, cơ cấu lại danh mục nợ;
e)
Lãi tiền gửi, cho vay, ủy thác quản lý vốn và đầu tư của Quỹ;
g)
Các khoản thu hợp pháp khác.
4.
Quỹ tích lũy trả nợ được sử dụng như sau:
a)
Hoàn trả ngân sách nhà nước và trả nợ nước ngoài đối với các khoản vay về cho
vay lại;
b)
Ứng trả thay cho đối tượng được bảo lãnh trong trường hợp đối tượng được bảo
lãnh không trả được nợ;
c)
Ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại nợ, cơ cấu lại danh mục nợ Chính phủ và nợ được
Chính phủ bảo lãnh theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d)
Chi xử lý rủi ro đối với cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài và bảo
lãnh Chính phủ theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
đ)
Chi nghiệp vụ quản lý nợ công theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
5.
Nguồn vốn của Quỹ tích lũy trả nợ còn dư sau khi cân đối, sử dụng cho các mục
đích theo quy định tại khoản 4 Điều này là nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ,
được sử dụng cho ngân sách nhà nước vay trong trường hợp nguồn thu của ngân
sách nhà nước chưa tập trung kịp; dịch vụ tiền gửi; ủy thác quản lý vốn; đầu tư
trái phiếu Chính phủ. Việc quản lý, sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ
tích lũy trả nợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định và phải bảo toàn, hiệu quả.
6.
Việc bảo đảm nguồn ngoại tệ của Quỹ tích lũy trả nợ được quy định như sau:
a)
Quỹ phải duy trì cơ cấu nguồn ngoại tệ tối thiểu bằng 01 kỳ trả nợ nước ngoài của
Chính phủ trong năm;
b)
Trường hợp nguồn thu bằng ngoại tệ của Quỹ tích lũy trả nợ không đáp ứng đủ nhu
cầu chi bằng ngoại tệ của Quỹ, phần thiếu được quỹ ngoại tệ của ngân sách nhà
nước điều hòa.
7.
Trong trường hợp Quỹ tích lũy trả nợ không đủ nguồn để chi trả nợ sau khi đã áp
dụng các biện pháp xử lý rủi ro theo quy định của Luật này, Chính phủ báo cáo Ủy
ban Thường vụ Quốc hội tình hình thu, chi, nghĩa vụ trả nợ, nguyên nhân Quỹ
tích lũy trả nợ không đủ nguồn để chi trả nợ, đề xuất phương án xử lý, trình Quốc
hội xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
8.
Quỹ tích lũy trả nợ thực hiện hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật về
kế toán.
9.
Chính phủ quy định chi tiết về cơ chế quản lý Quỹ tích luỹ trả nợ.
Chương IX
KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN, THỐNG
KÊ, BÁO CÁO VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ NỢ CÔNG
Điều 57. Kế toán về nợ công
1.
Các khoản vay, trả nợ, dư nợ của Chính phủ, nợ chính quyền địa phương
phải được hạch toán kế toán theo quy định của Luật Kế toán, Luật Ngân sách
nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2.
Đối tượng được vay lại, đối tượng được bảo lãnh phải thực hiện hạch toán kế
toán theo quy định của pháp luật và báo cáo Bộ Tài chính để thống kê, theo
dõi.
3.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về chế độ kế toán đối với các khoản
vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi
các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ.
Điều 58. Kiểm toán nợ công
1.
Kiểm toán nhà nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 18 của Luật này.
2.
Chủ chương trình, dự án có trách nhiệm ký hợp đồng kiểm toán với doanh nghiệp
kiểm toán để thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm và kiểm toán báo cáo quyết
toán vốn đầu tư hoàn thành theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
Điều 59. Thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về nợ công
1.
Việc thống kê nợ công phải bảo đảm trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp
thời; không trùng lặp, không chồng chéo; công khai, minh bạch, có tính so sánh
theo quy định của pháp luật.
2.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nợ công để đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ
quản lý nhà nước về nợ công; ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng công cụ, mô hình và
các nghiệp vụ quản lý nợ tiên tiến theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế, phù hợp với
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3.[54] Bộ Tài chính xây dựng, quản lý thống nhất và khai thác cơ
sở dữ liệu về nợ công, thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số
trong quản lý nợ công.
Điều 60. Báo cáo thông tin về nợ công
1.[55] Hằng năm hoặc theo yêu cầu, Chính phủ báo cáo Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước thông tin về nợ công, bao gồm:
a)
Tình hình nợ công và việc thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công, bao gồm số liệu
về dư nợ, cơ cấu nợ, chủ nợ, đồng tiền vay, tình hình cho vay lại, cấp và quản
lý bảo lãnh Chính phủ;
b)
Tình hình thực hiện kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ, của chính quyền địa
phương;
c)
Tình hình đàm phán, ký kết điều ước quốc tế và thỏa thuận về vay ODA, vay ưu
đãi nước ngoài;
d)
Các dự án vay lại, bảo lãnh Chính phủ gặp khó khăn trong trả nợ và Quỹ tích lũy
trả nợ phải ứng trả thay chi tiết theo từng dự án;
đ)
Tình hình quản lý, sử dụng Quỹ tích lũy trả nợ, bao gồm số liệu dư đầu kỳ, thu,
chi phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ;
e)
Tình hình thực hiện các nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nợ
công;
g)
Các thông tin khác có liên quan.
1a.[56] Hằng tháng, Bộ Tài chính báo cáo các thông tin về nợ công
theo quy định của Chính phủ.
2.
Hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm báo cáo Chính phủ về tình
hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về nợ công theo phân công của Chính phủ.
3.
Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp, Bộ Tài
chính và các cơ quan có thẩm quyền thông tin về nợ công, bao gồm:
a)
Tình hình nợ của chính quyền địa phương, bao gồm tình hình thực hiện kế hoạch
vay, trả nợ của chính quyền địa phương, nghĩa vụ trả nợ và số dư nợ của chính
quyền địa phương;
b)
Tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn vay của chính
quyền địa phương;
c)
Việc quản lý, giám sát nợ của chính quyền địa phương;
d)
Các thông tin khác có liên quan.
Điều 61. Công bố thông tin về nợ công
1.[57] Thông tin, số liệu nợ công được công bố bao gồm:
a)
Các chỉ tiêu an toàn nợ công quy định tại Điều 21 của Luật này;
b)
Các số liệu nợ công theo Điều 4 của Luật này gồm có nợ
Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh (gồm cả khoản ứng trả từ Quỹ tích lũy trả
nợ) và nợ chính quyền địa phương;
c)
Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm.
2.
Việc cung cấp và công bố thông tin về nợ công thuộc danh mục bí mật nhà nước thực
hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
3.
Thẩm quyền công bố thông tin về nợ công được quy định như sau:
a)
Bộ Tài chính công bố thông tin về nợ công;
b)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố thông tin về nợ chính quyền địa
phương.
4.
Hình thức công bố thông tin về nợ công bao gồm:
a)
Trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b)
Họp báo, thông cáo báo chí;
c)[58] Ấn phẩm hoặc hình thức khác trên phương tiện điện tử.
5.[59] Chính phủ quy định chi tiết thời gian, thời kỳ và nội dung
thông tin, số liệu nợ công được công bố quy định tại khoản 1 Điều này.
6.[60] Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan
cho vay lại, cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài
chính đối chiếu, xác nhận số liệu nợ công và các số liệu có liên quan. Chính phủ
quy định chi tiết trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm việc
công bố thông tin kịp thời hạn.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH[61]
Điều 62. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2018.
2. Luật Quản lý nợ công số 29/2009/QH12 hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
3. Trong trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề
giữa Luật này và Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam số 46/2010/QH12 thì áp dụng theo quy định của Luật này.
Điều 63. Điều khoản chuyển tiếp
Thỏa thuận vay được ký kết, công cụ nợ được phát hành hoặc
được cấp bảo lãnh Chính phủ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực
hiện theo quy định của Luật Quản lý nợ công số 29/2009/QH12.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công có căn cứ ban hành
như sau:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu số
22/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 03/2022/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số
35/2024/QH15 và Luật số 57/2024/QH15, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13, Luật số 35/2018/QH14 và Luật
số 07/2022/QH15, Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số
05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15,
Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số
57/2024/QH15, Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 56/2024/QH15.”.
Luật
số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ
công số 20/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
90/2025/QH15.”.
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[4] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[5] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[6] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[7] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[8] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[9] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[10] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[11] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[12] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 23 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[14] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 3 Điều 9 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế
giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[15] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[17] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[18] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 23 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[19] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[20] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[21] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[22] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[23] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[24] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm c khoản 7 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[25] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm c khoản 7 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[26] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 23 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[27] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 23 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[29] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[30] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[31] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm c khoản 8 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[32] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[33] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[34] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 23 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[35] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[36] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[37] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[38] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[39] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[40] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[41] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[42] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[43] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm d khoản 15 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[44] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm đ khoản 15 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[45] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm e khoản 15 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[46] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[47] Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[48] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[49] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[50] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 18 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[51] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 18 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[52] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 18 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[53] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[54] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[55] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[56] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[57] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[58] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[59] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[60] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[61] Khoản 1 Điều 9 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.”.
Khoản 1 Điều 2 và Điều 3 của Luật số 141/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản
thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với chương trình, dự án đã được phê duyệt đề xuất chương trình, dự
án hoặc chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không phải
thực hiện thủ tục đề xuất khoản vay; trường hợp có thay đổi nội dung về việc
tăng trị giá khoản vay sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện
thủ tục đề xuất khoản vay theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật này.
2. Đối với các chương trình, dự án áp dụng cơ chế đặc thù về nợ công
theo nghị quyết của Quốc hội thì các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, doanh nghiệp nhà nước được lựa chọn tiếp tục áp dụng theo nghị quyết đã
ban hành hoặc theo quy định của Luật này.
3. Đối với điều ước quốc tế, thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
đã được cơ quan đề xuất gửi hồ sơ trình cấp có thẩm quyền về việc đàm phán, ký,
phê chuẩn, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Quản lý nợ công số
20/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15.
4. Chương trình, dự án đã được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt cơ chế tài chính, điều kiện cho vay lại trước ngày Luật này
có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo cơ chế đã phê duyệt.”.