- Toàn văn Thông tư 106/2025/TT-BCA về thực hiện kết luận thanh tra của lực lượng Công an nhân dân chi tiết ra sao?
- Trách nhiệm của cơ quan thanh tra trong Công an nhân dân trong thực hiện kết luận thanh tra?
- Xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra CAND ra sao? Hình thức thanh tra và căn cứ ra quyết định thanh tra thế nào?
Toàn văn Thông tư 106/2025/TT-BCA về thực hiện kết luận thanh tra của lực lượng Công an nhân dân chi tiết ra sao?
Ngày 17/11/2025, Bộ Công an ban hành Thông tư 106/2025/TT-BCA quy định việc thực hiện kết luận thanh tra của lực lượng Công an nhân dân.
Toàn văn Thông tư 106/2025/TT-BCA
Theo đó, Thông tư 106/2025/TT-BCA quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra của lực lượng Công an nhân dân và trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương.
Thông tư 106/2025/TT-BCA áp dụng đối với:
- Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ). 2. Công an các đơn vị, địa phương.
- Cơ quan thanh tra trong Công an nhân dân gồm:
+ Thanh tra Bộ Công an;
+ Thanh tra Công an tỉnh, thành phố; Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (sau đây gọi chung là Thanh tra Công an các đơn vị, địa phương).
- Thủ trưởng cơ quan thanh tra trong Công an nhân dân gồm: Chánh Thanh tra Bộ Công an; Chính Thanh tra Công an các đơn vị, địa phương.
- Trưởng đoàn và các thành viên Đoàn kiểm tra.
- Đối tượng thanh tra
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra.
*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 106/2025/TT-BCA về thực hiện kết luận thanh tra của lực lượng Công an nhân dân chi tiết ra sao?"

Toàn văn Thông tư 106/2025/TT-BCA về thực hiện kết luận thanh tra của lực lượng Công an nhân dân chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của cơ quan thanh tra trong Công an nhân dân trong thực hiện kết luận thanh tra?
Theo Điều 3 Thông tư 106/2025/TT-BCA quy định về trách nhiệm của cơ quan thanh tra trong Công an nhân dân trong thực hiện kết luận thanh tra của lực lượng Công an nhân dân như sau:
(1) Thanh tra Bộ Công an có trách nhiệm:
- Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư 106/2025/TT-BCA, quy định của pháp luật về thanh tra trong việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra theo thẩm quyền;
- Tham mưu, tổ chức thực hiện ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Công an đối với các nội dung của kết luận thanh tra;
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra, văn bản chỉ đạo, kiến nghị thực hiện kết luận thanh tra;
- Đề xuất việc xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền hành vi vi phạm của đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện kết luận thanh tra (nếu có);
- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cử nhân có liên quan về kết quả theo dối, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
(2) Thanh tra Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm:
- Giúp Giám đốc Công an tỉnh, thành phố, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (sau đây gọi chung là Thủ trưởng Công an cùng cấp) thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật về thanh tra trong việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra theo thẩm quyền;
- Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ trưởng Công an cùng cấp đối với các nội dung của kết luận thanh tra thuộc thẩm quyền giải quyết
- Báo cáo kết quả theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra do mình ban hành và kết quả thực hiện ý kiến chỉ đạo hoặc kiến nghị thực hiện nội dung của kết luận thành tra, quyết định xử lý về thanh tra của cấp có thẩm quyền với Thủ trưởng Công an cùng cấp để tổng hợp, báo cáo theo quy định;
- Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều 3 Thông tư 106/2025/TT-BCA.
Xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra CAND ra sao? Hình thức thanh tra và căn cứ ra quyết định thanh tra thế nào?
Căn cứ Điều 19 và Điều 20 Nghị định 273/2025/NĐ-CP quy đinh về xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra, hình thức thanh tra và căn cứ ra quyết định thanh tra Công an nhân dân từ ngày 20/10/2025 như sau:
(1) Xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra
- Chậm nhất vào ngày 10 tháng 11 hằng năm, Công an đơn vị, địa phương gửi dự thảo kế hoạch thanh tra của đơn vị mình để tổng hợp vào kế hoạch thanh tra năm sau của Bộ.
- Căn cứ vào định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ và yêu cầu công tác quản lý của Bộ Công an, Chánh Thanh tra Bộ trình Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, cho ý kiến đối với kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 20 tháng 11 hằng năm. Bộ trưởng Bộ Công an cho ý kiến bằng văn bản đối với kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 30 tháng 11 hằng năm. Chánh Thanh tra Bộ ban hành kế hoạch thanh tra chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ khi được Bộ trưởng Bộ Công an cho ý kiến.
- Căn cứ kế hoạch thanh tra của Bộ Công an, Chánh Thanh tra Công an tỉnh, Chánh Thanh tra Cục xây dựng kế hoạch thanh tra trình Thủ trưởng Công an cùng cấp cho ý kiến bằng văn bản. Chánh Thanh tra Công an tỉnh, Chánh Thanh tra Cục ban hành kế hoạch thanh tra chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kế hoạch thanh tra của Bộ.
- Kế hoạch thanh tra được gửi ngay đến Thủ trưởng Công an cùng cấp, cơ quan Thanh tra cấp trên trực tiếp, cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan, tổ chức có liên quan và thông báo đến đối tượng thanh tra.
(2) Hình thức thanh tra và căn cứ ra quyết định thanh tra
- Hoạt động thanh tra Công an nhân dân được thực hiện theo hình thức quy định tại Điều 19 Luật Thanh tra 2025.
- Việc ban hành quyết định thanh tra phải có một trong các căn cứ sau đây:
+ Kế hoạch thanh tra hằng năm của Bộ Công an và Công an đơn vị, địa phương;
+ Yêu cầu, đề nghị của Thủ trưởng Công an có thẩm quyền;
+ Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền và phạm vi quản lý của Bộ Công an;
+ Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của lực lượng Công an nhân dân;
+ Căn cứ khác theo quy định của pháp luật.
*Thông tư 106/2025/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ 25/11/2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];