Toàn văn Thông tư 05/2026/TT-BNNMT sửa đổi Thông tư 38/2025 về chi phí khoáng sản chi tiết ra sao?
Ngày 16/1/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 05/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 38/2025/TT-BNNMT quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 05/2026/TT-BNNMT

Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư 38/2025/TT-BNNMT về điều khoản chuyển tiếp như sau:
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư 38/2025/TT-BNNMT như sau:
(1) Phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do Nhà nước đã đầu tư đối với phần trữ lượng gia tăng chưa 3 phê duyệt chi phí phải hoàn trả (nếu có) khi điều chinh giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 111 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
(2) Việc xác định, phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản 2024 được thực hiện theo quy định tại Thông tư này khi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định.
Cơ quan ban hành Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả đối với trường hợp này có trách nhiệm hủy bỏ hoặc thu hồi Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả đã ban hành.
Trên đây là "Toàn văn Thông tư 05/2026/TT-BNNMT sửa đổi Thông tư 38/2025 về chi phí khoáng sản chi tiết ra sao?"

Toàn văn Thông tư 05/2026/TT-BNNMT sửa đổi Thông tư 38/2025 về chi phí khoáng sản chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động khoáng sản?
Căn cứ Điều 9 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 quy định những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động khoáng sản như sau:
(1) Lợi dụng điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.
(2) Lợi dụng điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản để khai thác tài nguyên địa chất, khoáng sản.
(3) Thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp giấy phép hoặc chấp thuận bằng văn bản.
(4) Cản trở trái pháp luật công tác điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản.
(5) Cố ý hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng mẫu vật địa chất, khoáng sản có giá trị, quý hiếm.
(6) Kinh doanh khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp.
Trách nhiệm bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng và khoáng sản chưa khai thác ra sao?
Căn cứ Điều 7 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 quy định về bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng và khoáng sản chưa khai thác như sau:
(1) Tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng và khoáng sản chưa khai thác, kể cả khoáng sản ở bãi thải của mỏ đã đóng cửa phải được bảo vệ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(2) Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng và khoáng sản chưa khai thác theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản 2024.
(3) Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản có trách nhiệm sau đây:
- Khi thăm dò khoáng sản phải đánh giá tổng hợp và báo cáo đầy đủ các thông tin, dữ liệu về loại khoáng sản phát hiện được trong khu vực thăm dò cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép;
- Khi khai thác khoáng sản phải ưu tiên áp dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để thu hồi tối đa các loại khoáng sản được phép khai thác; nếu phát hiện khoáng sản mới phải báo cáo ngay cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép;
- Quản lý, bảo vệ khoáng sản đã khai thác nhưng chưa sử dụng, khoáng sản đi kèm trong quá trình khai thác;
- Đối với khu vực đã được cấp giấy phép khai thác nhưng chưa được thuê đất, bàn giao đất trên thực địa hoặc chưa hoàn thành việc giải phóng mặt bằng, tổ chức, cá nhân báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được hỗ trợ việc bảo vệ khoáng sản.
(4) Người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong diện tích đất hoặc diện tích khu vực biển; không được tự ý khai thác khoáng sản, thu hồi khoáng sản.
(5) Tổ chức, cá nhân khi thực hiện dự án đầu tư hoặc các hoạt động khác nếu phát hiện khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III phải báo cáo ngay cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 108 của Luật Địa chất và khoáng sản 2024, tổ chức bảo vệ khoáng sản được phát hiện; việc thu hồi hoặc không thu hồi khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 75 và Điều 76 của Luật Địa chất và khoáng sản 2024.
(6) Cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản có trách nhiệm chuyển giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh danh mục các khu vực có tài nguyên địa chất, khoáng sản cần bảo vệ đã và đang được điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản.
(7) Nhà nước bảo đảm kinh phí cho công tác bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng, khoáng sản chưa khai thác thuộc trách nhiệm của Nhà nước và được bố trí trong dự toán ngân sách địa phương hằng năm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];