- Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-BVHTTDL về định mức kinh tế kỹ thuật tổ chức chương trình văn hóa nghệ thuật tại vùng khó khăn, xã đảo ra sao?
- Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức chương trình văn hóa nghệ thuật tại vùng khó khăn, xã đảo theo Thông tư 02 thế nào?
- Nội dung, kết cấu định mức tổ chức chương trình văn hóa nghệ thuật tại vùng khó khăn, xã đảo thế nào?
Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-BVHTTDL về định mức kinh tế kỹ thuật tổ chức chương trình văn hóa nghệ thuật tại vùng khó khăn, xã đảo ra sao?
Ngày 16/3/2026, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư 02/2026/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các chương trình văn hóa nghệ thuật; ngày hội giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch phục vụ đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo, đặc khu.
Theo đó, Thông tư 02/2026/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm:
- Tổ chức chương trình văn hóa nghệ thuật phục vụ đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo, đặc khu;
- Tổ chức ngày hội giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch phục vụ đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn tại xã đảo, đặc khu.
Thông tư 02/2026/TT-BVHTTDL áp dụng đối với:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2026/TT-BVHTTDL;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
*Thông tư 02/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2026.
*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 02 2026 TT BVHTTDL về định mức kinh tế kỹ thuật tổ chức chương trình văn hóa nghệ thuật tại vùng khó khăn, xã đảo ra sao?"

Toàn văn Thông tư 02 2026 TT BVHTTDL về định mức kinh tế kỹ thuật tổ chức chương trình văn hóa nghệ thuật tại vùng khó khăn, xã đảo ra sao? (Hình từ Internet)
Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức chương trình văn hóa nghệ thuật tại vùng khó khăn, xã đảo theo Thông tư 02 thế nào?
Theo Điều 2 Thông tư 02/2026/TT-BVHTTDL Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật
- Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư 02/2026/TT-BVHTTDL là mức tối đa để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật là mức hao phí về lao động, máy móc, thiết bị và vật liệu cần thiết để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc nhất định, trong điều kiện cụ thể của dịch vụ sự nghiệp công.
- Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của các bảng định mức được xác định theo nguyên tắc sau đây:
+ Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng định mức xác định theo quy định tại Thông tư 03/2022/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở; Thông tư 02/2023/TT-BVHTTDL ngày 21 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa và Thông tư 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
+ Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công không có trong Thông tư 03/2022/TT-BVHTTDL, Thông tư 02/2023/TT-BVHTTDL và Thông tư 10/2023/TT-BVHTTDL thì áp dụng theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 117/2016/NĐ-CP, Nghị định 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Trường hợp hạng của chức danh lao động đang làm việc tại các cơ quan, tổ chức không như quy định trong bảng định mức thì cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập xem xét, quyết định áp dụng hạng lao động tương đương hoặc hạng của chức danh lao động đang làm việc và mức hao phí theo thực tế. Trong các trường hợp này phải bảo đảm chi phí về nhân công không vượt quá chi phí nhân công tính từ định mức tại Thông tư 02/2026/TT-BVHTTDL.
+ Đối tượng là công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia triển khai các thành phần công việc trong quy trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không áp dụng định mức hao phí nhân công quy định tại Thông tư 02/2026/TT-BVHTTDL.
- Đối với các chi phí khác trong hoạt động phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công được thực hiện như sau:
- Đối với các chi phí mua tài liệu, bản quyền, dịch tài liệu, cập nhật và lưu trữ thông tin, dữ liệu, điện, điện thoại giao dịch, công tác phí, tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản trị, quản lý, văn phòng phẩm (trừ giấy A4, mực in, bút bi, cặp lưu hồ sơ công việc) và các chi phí phát sinh khác, các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc lập dự toán riêng đối với công đoạn phát sinh ngoài định mức này để trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Đối với các khoản chi phí thực tế, các dịch vụ mua hàng hóa, thuê và khoán khác thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Nội dung, kết cấu định mức tổ chức chương trình văn hóa nghệ thuật tại vùng khó khăn, xã đảo thế nào?
Điều 3 Thông tư 02/2026/TT-BVHTTDL quy định về Nội dung, kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật như sau:
(1) Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật gồm:
- Hao phí nhân công: là thời gian bình quân mà các hạng viên chức lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn của dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công. Mỗi công tương ứng với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (08 giờ) của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng tỷ lệ 15% của tổng hao phí lao động trực tiếp tương ứng trong cùng một bảng định mức;
- Hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng: là thời gian sử dụng cần thiết từng loại máy móc, thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí máy móc, thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng trên tổng thời gian khấu hao máy với 01 ngày làm việc (08 giờ) theo quy định pháp luật về lao động;
- Hao phí vật liệu sử dụng: là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng 10% tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng bảng định mức.
(2) Kết cấu của định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
- Tên định mức;
- Mô tả nội dung công việc: là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
- Bảng định mức, bao gồm:
+ Định mức hao phí nhân công: chức danh và hạng lao động, đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức hao phí lao động;
+ Định mức hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: tên loại máy móc, thiết bị, đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức hao phí sử dụng máy móc, thiết bị sử dụng;
+ Định mức hao phí vật liệu sử dụng: tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức hao phí vật liệu sử dụng;
+ Trị số định mức: là giá trị tính bằng số của thời gian thực hiện thực tế trên hao phí nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
+ Ghi chú: là nội dung xác định quy mô, phạm vi, giới hạn tính trị số hao phí trong bảng định mức và hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ thuật khác nhau (nếu có).
- Thông tư 02
- Thông tư 02 2026
- Thông tư 02 2026 TT BVHTTDL
- Kinh tế kỹ thuật tổ chức chương trình
- Định mức kinh tế kỹ thuật tổ chức chương trình văn hóa nghệ thuật
- Kinh tế kỹ thuật tổ chức chương trình văn hóa nghệ thuật
- Văn hóa nghệ thuật
- Tổ chức chương trình văn hóa nghệ thuật tại vùng khó khăn
- Định mức kinh tế
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];