Toàn văn Thông báo 83/TB-CQLTHADS về việc cung cấp tài liệu làm căn cứ để xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức?
Ngày 25/2/2026, Cục Quản lý thi hành án dân sự đã ban hành Thông báo 83/TB-CQLTHADS năm 2026 về việc cung cấp tài liệu làm căn cứ để xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Thông báo 83/TB-CQLTHADS năm 2026

Theo đó, tại nội dung Thông báo 83/TB-CQLTHADS năm 2026 nêu rõ những vấn đề liên quan đến hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào Hệ thống Thi hành án dân sự năm 2025 như sau:
Căn cứ Nghị định 170/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Thông tư 1/2026/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức, Cục Quản lý Thi hành án dân sự thông báo:
Ngoài thành phần hồ sơ tuyển dụng theo yêu cầu tại Thông báo 71/TBHĐTD năm 2026 của Hội đồng tuyển dụng công chức về việc công nhận kết quả trúng tuyển Kỳ tuyển dụng công chức Hệ thống Thi hành án dân sự năm 2025 theo phương thức thi tuyển, Cục Quản lý Thi hành án dân sự đề nghị người trúng tuyển cung cấp tài liệu để làm căn cứ xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức (nếu có), cụ thể như sau:
(1) Bản ghi quá trình đóng bảo hiểm xã hội (có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội tính đến thời điểm hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng); xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về thời gian công tác phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng.
(2) Bản sao quyết định xếp lương hoặc quyết định nâng bậc lương gần nhất hoặc quyết định hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung hoặc quyết định nâng phụ cấp thâm niên vượt khung gần nhất (nếu thuộc trường hợp theo quy định tại Điều 3 Thông tư 1/2026/TT-BNV).
(3) Bản sao quyết định xếp lương theo cấp bậc quân hàm, cấp bậc hàm thuộc lực lượng vũ trang, cấp hàm cơ yếu, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an, quyết định xếp lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu (nếu thuộc trường hợp theo quy định tại Điều 4 Thông tư 1/2026/TT-BNV).
Người trúng tuyển Kỳ tuyển dụng công chức Hệ thống Thi hành án dân sự năm 2025 theo phương thức thi tuyển gửi tài liệu liên quan nêu trên về Cục Quản lý Thi hành án dân sự (địa chỉ: số 60 Trần Phú, phường Ba Đình, thành phố Hà Nội), đồng thời gửi vào hộp thư điện tử [email protected] trước ngày 04/3/2026.
Sau thời gian nêu trên, Cục Quản lý Thi hành án dân sự sẽ không xem xét, giải quyết.
Để biết thêm thông tin, người trúng tuyển liên hệ với Cục Quản lý Thi hành án dân sự, điện thoại: 024.62739604.
Cục Quản lý Thi hành án dân sự thông báo để người trúng tuyển được biết.

Toàn văn Thông báo 83/TB-CQLTHADS về việc cung cấp tài liệu làm căn cứ để xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức? (Hình từ Internet)
Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào làm công chức ra sao?
Căn cứ khoản 4 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào làm công chức như sau:
(1) Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác;
(2) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;
(3) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng;
(4) Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ tiếp nhận quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ ra sao?
Theo Điều 25 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về nội dung đánh giá công chức như sau:
Thực hiện đánh giá công chức
...
2. Thẩm quyền đánh giá:
a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm đánh giá công chức thuộc quyền;
b) Việc đánh giá người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý trực tiếp thực hiện.
3. Phương thức đánh giá:
a) Theo dõi, đánh giá thường xuyên, liên tục, đa chiều, định lượng bằng các tiêu chí cụ thể gắn với tiến độ, chất lượng của kết quả, sản phẩm theo từng vị trí việc làm;
b) Đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm.
4. Nội dung đánh giá:
a) Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa công vụ; ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; việc chấp hành quy định của pháp luật về công chức, công vụ và quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp đối với các vị trí việc làm tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp; khả năng phối hợp với đồng nghiệp;
c) Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ;
d) Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm theo vị trí việc làm;
đ) Nội dung khác theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Ngoài các nội dung nêu trên, công chức lãnh đạo, quản lý còn được đánh giá theo kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách; khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ; năng lực tập hợp, đoàn kết cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, nội dung đánh giá công chức bao gồm:
(1) Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa công vụ; ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; việc chấp hành quy định của pháp luật về công chức, công vụ và quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
(2) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp đối với các vị trí việc làm tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp; khả năng phối hợp với đồng nghiệp;
(3) Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ;
(4) Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm theo vị trí việc làm;
(5) Nội dung khác theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Ngoài các nội dung nêu trên, công chức lãnh đạo, quản lý còn được đánh giá theo kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách; khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ; năng lực tập hợp, đoàn kết cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];