Cục Hải quan hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt theo EVFTA tại Công văn 22331/CHQ-GSQL có nội dung nào?

12:00 | 30/09/2026
Nội dung hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt theo EVFTA được Cục Hải quan nêu tại Công văn 22331/CHQ-GSQL ngày 29/9/2026 chi tiết dưới đây:
Nội dung chính
  1. Cục Hải quan hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt theo EVFTA tại Công văn 22331/CHQ-GSQL có nội dung nào?
  2. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy trong Hiệp định EVFTA được quy định thế nào?
  3. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan hiện nay như thế nào?

Cục Hải quan hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt theo EVFTA tại Công văn 22331/CHQ-GSQL có nội dung nào?

Ngày 29/9/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 22331/CHQ-GSQL về việc áp dụng thuế suất EVFTA. Trong đó có nội dung hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt theo EVFTA.

>>> TẢI VỀ Công văn 22331/CHQ-GSQL

Theo đó, Cục Hải quan nhận được công văn của Công ty cổ phần thương mại công nghệ NPT đề nghị hướng dẫn để được hưởng ưu đãi theo EVFTA.

Về việc này, Cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BCT hướng dẫn quy tắc xuất xứ Hiệp định EVFTA thì hàng hóa có xuất xứ Liên minh châu Âu nhập khẩu vào Việt Nam được hưởng ưu đãi theo EVFTA khi có chứng từ tự chứng nhận xuất xứ được phát hành bởi nhà xuất khẩu đã đăng ký mã số REX phù hợp quy định của Liên minh châu Âu.

Cơ quan hải quan căn cứ thông tin khai báo xuất xứ hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu, hồ sơ gửi kèm theo và thực tế kiểm tra hàng hóa (nếu có) trên cơ sở quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BCT dẫn trên và Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt theo EVFTA.

Cục Hải quan đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu để được hướng dẫn.

Trên đây là "Cục Hải quan hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt theo EVFTA tại Công văn 22331/CHQ-GSQL có nội dung nào?"

Cục Hải quan hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt theo EVFTA tại Công văn 22331/CHQ-GSQL có nội dung nào?

Cục Hải quan hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt theo EVFTA tại Công văn 22331/CHQ-GSQL có nội dung nào?

Hàng hóa có xuất xứ thuần túy trong Hiệp định EVFTA được quy định thế nào?

Thông tư 14/2026/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (Hiệp định EVFTA).

Theo đó, tại Điều 6 Thông tư 14/2026/TT-BCT quy định về hàng hóa có xuất xứ thuần túy như sau:

(1) Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 14/2026/TT-BCT, hàng hóa được coi là có xuất xứ thuần túy tại một Nước thành viên trong các trường hợp sau:

- Khoáng sản khai thác từ lòng đất hoặc đáy biển của Nước thành viên.

- Cây trồng và sản phẩm cây trồng được trồng và thu hoạch hoặc thu lượm tại Nước thành viên.

- Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại Nước thành viên.

- Sản phẩm của động vật sống được nuôi dưỡng tại Nước thành viên.

- Sản phẩm thu được từ giết mổ động vật được sinh ra và nuôi dưỡng tại Nước thành viên.

- Sản phẩm thu được từ săn bắn hoặc đánh bắt tại Nước thành viên.

- Sản phẩm thu được từ nuôi trồng thủy sản trong đó cá, động vật giáp xác và động vật thân mềm được sinh ra hoặc nuôi dưỡng tại Nước thành viên từ trứng, cá bột, cá nhỏ và ấu trùng.

- Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm khác thu được ngoài vùng lãnh hải bằng tàu của Nước thành viên.

- Sản phẩm được sản xuất ngay trên tàu chế biến của Nước thành viên từ các sản phẩm được quy định tại điểm h khoản 1 Điều 6 Thông tư 14/2026/TT-BCT

- Sản phẩm đã qua sử dụng thu được từ Nước thành viên chỉ phù hợp để tái chế thành nguyên liệu thô.

- Phế thải và phế liệu thu được từ quá trình sản xuất tại Nước thành viên.

- Sản phẩm được khai thác từ đáy biển hoặc dưới đáy biển ngoài vùng lãnh hải nhưng thuộc vùng đặc quyền kinh tế của Nước thành viên.

- Hàng hóa được sản xuất hoàn toàn tại Nước thành viên từ các sản phẩm quy định từ điểm a đến điểm m khoản 1 Điều 6 Thông tư 14/2026/TT-BCT.

(2) Khái niệm “cây trồng và sản phẩm cây trồng” quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 14/2026/TT-BCT bao gồm cây trồng, hoa, quả, rau củ, rong biển và nấm.

(3) Khái niệm “tàu của Nước thành viên” và “tàu chế biến của Nước thành viên'' nêu tại điểm h và điểm i khoản 1 Điều 6 Thông tư 14/2026/TT-BCT chỉ áp dụng đối với tàu và tàu chế biến đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Được đăng ký, treo cờ Việt Nam hoặc một quốc gia thành viên Liên minh châu Âu và có ít nhất 50% thuộc sở hữu của cá nhân tại Nước thành viên.

- Được đăng ký, treo cờ Việt Nam hoặc một quốc gia thành viên Liên minh châu Âu và thuộc sở hữu của pháp nhân có trụ sở chính và cơ sở kinh doanh chính đặt tại Nước thành viên. Pháp nhân có ít nhất 50% thuộc sở hữu của Việt Nam hoặc một quốc gia thành viên Liên minh châu Âu hoặc của tổ chức nhà nước, cá nhân của một trong các Nước thành viên.

Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan hiện nay như thế nào?

Căn cứ Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan như sau:

(1) Người khai hải quan có quyền:

- Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;

- Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;

- Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;

- Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;

- Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;

- Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;

- Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(2) Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ:

- Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014;

- Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;

- Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các Điều 32, 79 và 80 Luật Hải quan 2014;

- Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(3) Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014 trong phạm vi được ủy quyền. Người khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất