Toàn văn Quyết định 1813/QĐ-BXD 2025 TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật ra sao?

15:30 | 21/10/2025
Toàn văn Quyết định 1813/QĐ-BXD 2025 TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 1813/QĐ-BXD 2025 TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật ra sao?
  2. Thủ tục cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh do chính quyền địa phương giải quyết từ ngày 20/10/2025 ra sao?
  3. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh năm 2025 quy định ra sao?

Toàn văn Quyết định 1813/QĐ-BXD 2025 TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật ra sao?

Ngày 20/10/2025, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 1813/QĐ-BXD năm 2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.

TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 1813/QĐ-BXD năm 2025

Công bố kèm theo Quyết định 1813/QĐ-BXD năm 2025 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.

Quyết định 1813/QĐ-BXD năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 20/10/2025. Các công bố trước đây về thủ tục hành chính trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật có liên quan hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định 1813/QĐ-BXD năm 2025 có hiệu lực thi hành.

Toàn văn Quyết định 1813/QĐ-BXD 2025 TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật ra sao?

Toàn văn Quyết định 1813/QĐ-BXD 2025 TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật ra sao? (Hình ảnh Internet)

Thủ tục cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh do chính quyền địa phương giải quyết từ ngày 20/10/2025 ra sao?

Căn cứ tiểu mục 1 Mục A Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1813/QĐ-BXD năm 2025 quy định về thủ tục cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh từ ngày 20/10/2025 như sau:

(1) Trình tự thực hiện:

- Nộp hồ sơ thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Giải quyết thủ tục hành chính: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (hoặc 20 ngày làm việc đối với trường hợp đề chặt hạ, dịch chuyển có cây xanh thuộc danh mục cây xanh cần bảo tồn), cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh hoặc thông báo cho tổ chức, cá nhân kết quả giải quyết trong trường hợp cây xanh không đủ điều kiện để chặt hạ, dịch chuyển.

(2) Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Thông qua dịch vụ bưu chính;

- Trực tuyến trên cổng dịch vụ công.

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 258/2025/NĐ-CP: 01 bản chính;

- Ảnh chụp hiện trạng cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển: 01 bản sao; - Các tài liệu khác có liên quan đến cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển (nếu có): 01 bản sao.

*Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh năm 2025 quy định ra sao?

Căn cứ Điều 27 Nghị định 258/2025/NĐ-CP quy định về chặt hạ, dịch chuyển cây xanh năm 2025 như sau:

(1) Điều kiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh:

- Cây đã chết, đã bị đổ gãy;

- Cây có nguy cơ gây nguy hiểm;

- Cây ăn quả có khả năng rơi, rụng và cây tạo ra mùi gây ảnh hưởng tới sức khỏe, môi trường;

- Cây xanh trong các khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng;

- Cây xanh làm ảnh hưởng đến khả năng giao thông của cộng đồng;

- Cây xanh thuộc trường hợp phải chặt hạ theo quy định của pháp luật về đường bộ, đường sắt, điện lực và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Các trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh được miễn giấy phép:

- Cây xanh có nguy cơ đổ gãy trong trường hợp khẩn cấp do thiên tai;

- Cây đã chết, đã bị đổ gãy;

- Cây xanh nằm trong kế hoạch chặt hạ, dịch chuyển đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Cây xanh trong khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng mà đã thực hiện thỏa thuận về phương án chặt hạ, dịch chuyển với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, đất đai.

(3) Các trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phải có giấy phép:

- Cây xanh thuộc danh mục cây xanh cần bảo tồn không thuộc trường hợp được miễn giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 258/2025/NĐ-CP;

- Cây xanh sử dụng công cộng là cây bóng mát không thuộc trường hợp được miễn giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 258/2025/NĐ-CP.

(4) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phân cấp cho cơ quan chuyên môn về công viên, cây xanh trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

(5) Trình tự, thủ tục cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh:

- Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo quy định tại khoản 6 Điều này và gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giải quyết;

- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp đề nghị chặt hạ, dịch chuyển có cây xanh thuộc danh mục cây xanh cần bảo tồn hoặc trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với các trường hợp khác, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 258/2025/NĐ-CP hoặc thông báo cho tổ chức, cá nhân kết quả giải quyết trong trường hợp cây xanh không đủ điều kiện để chặt hạ, dịch chuyển.

(6) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo Mẫu số 01 Phụ lục I của Nghị định này: 01 bản chính;

- Ảnh chụp hiện trạng cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển: 01 bản sao;

- Các tài liệu khác có liên quan đến cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển (nếu có): 01 bản sao.

(7) Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh:

- Thời hạn của giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh là 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép; sau 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép mà tổ chức, cá nhân chưa thực hiện chặt hạ, dịch chuyển thì phải thực hiện cấp giấy phép lại;

- Trước khi triển khai việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh, tổ chức hoặc cá nhân thực hiện phải thông báo cho đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh và đại diện tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư nơi có cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển để thông tin đến cộng đồng dân cư;

- Trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh được miễn giấy phép theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 27 Nghị định 258/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân phải lập biên bản có sự chứng kiến của đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh, đại diện tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, ảnh màu chụp hiện trạng cây xanh trước khi chặt hạ, dịch chuyển cây xanh và báo cáo lại cơ quan quản lý cây xanh trên địa bàn chậm nhất 10 ngày kể từ ngày hoàn thành chặt hạ, dịch chuyển cây xanh;

- Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh tổ chức thu hồi gỗ và vật tư, vật liệu khác từ quá trình chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng do mình quản lý.

(8) Trường hợp cây xanh sử dụng công cộng là cây bóng mát được cấp phép chặt hạ, dịch chuyển theo điều kiện được quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 27 Nghị định 258/2025/NĐ-CP thì nội dung giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phải có phương án trồng bù, thay thế cây xanh tại vị trí chặt hạ, dịch chuyển.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất