Toàn văn Luật sửa đổi Luật đấu thầu 2025 và các Luật trong lĩnh vực tài chính nào? Luật sửa đổi 8 Luật trong lĩnh vực tài chính?

Nguyễn Thị Thu Yến 64,465 lượt xem
15:42 | 30/06/2025
Toàn văn Luật sửa đổi Luật đấu thầu 2025 và các Luật trong lĩnh vực tài chính nào? Luật sửa đổi 8 Luật trong lĩnh vực tài chính?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Luật sửa đổi Luật đấu thầu 2025 và các Luật trong lĩnh vực tài chính nào? Luật sửa đổi 8 Luật trong lĩnh vực tài chính?
  2. Quy định mới về chỉ định thầu?
  3. Quy trình chỉ định thầu thông thường hiện nay?

Toàn văn Luật sửa đổi Luật đấu thầu 2025 và các Luật trong lĩnh vực tài chính nào? Luật sửa đổi 8 Luật trong lĩnh vực tài chính?

Ngày 25/06/2025, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 (Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi 8 Luật trong lĩnh vực tài chính)

Toàn văn Luật sửa đổi Luật đấu thầu 2025 và các Luật trong lĩnh vực tài chính như sau:

>> Tải Toàn văn Luật sửa đổi Luật đấu thầu 2025 và các Luật trong lĩnh vực tài chính

Cụ thể, Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi 8 Luật trong lĩnh vực tài chính sửa đổi Luật Đấu thầu 2023 về những nội dung sau:

- Về đối tượng áp dụng Luật Đấu thầu 2023;

- Về áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi nước ngoài

- Về tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư

- Về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu;

- Về thông tin về đấu thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

- Về ưu đãi trong đấu thầu

- Về đấu thầu trong nước, đấu thầu quốc tế;

- Về bảo đảm dự thầu

- Về các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu

- Về hủy thầu

- Về các hình thức lựa chọn nhà thầu

- Về đấu thầu hạn chế

- Về chỉ định thầu

- Về chào hàng cạnh tranh

- Về lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

- Bổ sung quy định về Đặt hàng và nguyên tắc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu

- Về phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ trong lựa chọn nhà thầu

- Về phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án

- Về phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm

- Về đấu thầu trước

- Về quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu

- Về Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu

- Về Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu

- Về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng

- Về hình thức lựa chọn nhà đầu tư

- Bổ sung quy định lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt

- Về lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế

- Về mua sắm tập trung

- Về lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công

- Về phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp

- Về xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp

- Về phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu

- Về bảo đảm thực hiện hợp đồng

- Về sửa đổi hợp đồng với nhà thầu

- Về trách nhiệm của chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia, nhà thầu, nhà đầu tư và trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu

- Về giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu

Toàn văn Luật sửa đổi Luật đấu thầu 2025 và các Luật trong lĩnh vực tài chính nào? Luật sửa đổi 7 Luật trong lĩnh vực tài chính?

Toàn văn Luật sửa đổi Luật đấu thầu 2025 và các Luật trong lĩnh vực tài chính nào? Luật sửa đổi 8 Luật trong lĩnh vực tài chính?

Quy định mới về chỉ định thầu?

Theo khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 sửa đổi, bổ sung Điều 23 Luật Đấu thầu 2023 về chỉ định thầu như sau:

Chỉ định thầu được áp dụng để giao cho một nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

- Có yêu cầu cấp bách, khẩn cấp nhằm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại, bảo vệ chủ quyền quốc gia; ngăn chặn hoặc xử lý hậu quả do sự kiện bất khả kháng, bảo vệ tài sản, sức khỏe, tính mạng của người dân; phòng, chống dịch bệnh;

- Có yêu cầu về bảo vệ bí mật nhà nước;

- Thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; dự án đầu tư công khẩn cấp; dự án quan trọng quốc gia được cho phép áp dụng tại nghị quyết của Quốc hội khi quyết định chủ trương đầu tư dự án;

- Có yêu cầu, điều kiện đặc thù về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật; nghiên cứu, thử nghiệm, quyền tác giả, bản quyền, bảo hành hoặc cần bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền, quy hoạch;

- Có duy nhất một nhà thầu, nhà sản xuất cung cấp hàng hóa, dịch vụ trên thị trường;

- Thuộc hạn mức áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ;

- Thuộc trường hợp chỉ định thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;

- Thuộc các lĩnh vực chiến lược, các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo đặc biệt, chuyển đổi số;

- Gói thầu cần đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.

Quy trình chỉ định thầu thông thường hiện nay?

(1) Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu:

Quy trình chỉ định thầu thông thường 2025 đối với trường hợp chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhiều hơn một nhà thầu hướng dẫn cụ thể tại Điều 77 Nghị định 24/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 2 Nghị định 17/2025/NĐ-CP, cụ thể:

Bước 1: Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu

- Lập hồ sơ yêu cầu:

Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, xác định giá thấp nhất; điều kiện về hợp đồng.

Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật đối với gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn, hỗn hợp; sử dụng tiêu chí chấm điểm để đánh giá về kỹ thuật đối với gói thầu tư vấn. Hồ sơ yêu cầu được nêu rõ ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa, các yêu cầu về kỹ thuật, dịch vụ có liên quan (nếu có);

- Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu:

Hồ sơ yêu cầu được thẩm định theo quy định tại Điều 129 Nghị định 24/2024/NĐ-CP trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu;

- Xác định danh sách nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu:

+ Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định tối thiểu 03 nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu; không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi xác định các nhà thầu này.

+ Nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu 2023; đối với nhà thầu là hộ kinh doanh khi có tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b khoản 2 và các điểm d, e khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu 2023.

Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi đáp ứng tư cách hợp lệ quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật Đấu thầu 2023. Trường hợp pháp luật có liên quan quy định nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng phải độc lập với các tổ chức, cá nhân khác thì phải tuân thủ quy định đó.

Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu

- Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho các nhà thầu có tên trong danh sách được mời nhận hồ sơ yêu cầu;

- Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất căn cứ hồ sơ yêu cầu.

Bước 3: Đánh giá và làm rõ hồ sơ đề xuất, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, xếp hạng nhà thầu

- Hồ sơ đề xuất được đánh giá theo nguyên tắc quy định tại Điều 27 hoặc Điều 64 Nghị định 24/2024/NĐ-CP;

- Việc làm rõ hồ sơ đề xuất thực hiện theo quy định tại Điều 28 hoặc Điều 65 Nghị định 24/2024/NĐ-CP;

- Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 29 hoặc Điều 66 Nghị định 24/2024/NĐ-CP;

- Việc đánh giá hồ sơ đề xuất thực hiện theo quy định tại Điều 30 hoặc Điều 67, Điều 68 Nghị định 24/2024/NĐ-CP;

- Việc xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định trong hồ sơ yêu cầu.

Bước 4: Thương thảo hợp đồng (nếu có)

Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, bên mời thầu mời nhà thầu xếp thứ nhất đến thương thảo hợp đồng. Trong quá trình thương thảo, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.

Bước 5: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu

Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định 24/2024/NĐ-CP.

Bước 6: Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng

Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 32 và Điều 33 Nghị định 24/2024/NĐ-CP.

(2) Quy trình chỉ định thầu thông thường đối với trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định nhận hồ sơ

Quy trình chỉ định thầu thông thường 2025 đối với trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định nhận hồ sơ được hướng dẫn tại Điều 76 Nghị định 24/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 2 Nghị định 17/2025/NĐ-CP phải đảm bảo:

Việc chỉ định thầu phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Quy trình chỉ định thầu thông thường được áp dụng đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k và 1 khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu 2023; chủ đầu tư quyết định gửi hồ sơ yêu cầu cho một nhà thầu.

Quy trình chỉ định thầu cụ thể như sau:

Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu

(1) Lập hồ sơ yêu cầu:

Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng.

Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật đối với gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn, hỗn hợp; sử dụng tiêu chí chấm điểm để đánh giá về kỹ thuật đối với gói thầu tư vấn. Hồ sơ yêu cầu được nêu rõ ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa, các yêu cầu về kỹ thuật, dịch vụ có liên quan (nếu có)

(2) Trình, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 129 Nghị định 24/2024/NĐ-CP trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu;

(3) Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu:

Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiên được mời nhận hồ sơ yêu cầu; không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi xác định nhà thầu này.

Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu 2023; đối với nhà thầu là hộ kinh doanh khi có tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b khoản 2 và các điểm d, e khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu 2023.

Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi đáp ứng tư cách hợp lệ quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật Đấu thầu 2023. Trường hợp pháp luật có liên quan quy định nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng phải độc lập với các tổ chức, cá nhân khác thì phải tuân thủ quy định đó.

Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu

- Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu dự kiến chỉ định;

- Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất căn cứ hồ sơ yêu cầu.

Bước 3: Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu

- Việc đánh giá hồ sơ đề xuất được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo (nếu có), làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu;

- Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: có hồ sơ đề xuất hợp lệ; có năng lực, kinh nghiệm và dễ xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.

Bước 4: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu

Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại Điều 31 Nghị định 24/2024/NĐ-CP.

Bước 5: Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng

Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 32 và Điều 33 Nghị định 24/2024/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?